Đức Trạch
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: ân trạch, ân huệ. Như trong bài Trường Ca Hành (長歌行) của Lạc Phủ Thi Tập (樂府詩集) có câu: “Dương xuân bố Đức Trạch, vạn vật sanh quang huy (陽春布德澤,萬物生光輝, Xuân tươi ban ân huệ, muôn vật sáng rực rỡ).” Hay trong (解老) của Hàn Phi Tử (韓非子) có đoạn rằng: “Hữu đạo chi quân, ngoại vô oán thù ư lân địch, nhi nội hữu Đức Trạch ư nhân dân (有道之君、外無怨讎於鄰敵、而內有德澤於人民, Vua có đạo thì ngoài không có oán thù đối với kẻ địch lân bang, mà bên trong có ban ân huệ cho nhân dân).” Hơn nữa, trong Thượng Thư Đại Truyện (尚書大傳) quyển 2 cũng có câu: “Thanh triều thăng ca giả, ca Tiên Nhân chi công liệt Đức Trạch dã (清廟升歌者、歌先人之功烈德澤也, ca nhân thời nhà Thanh là người Ca Tụng công lao, ân huệ của các bậc tiền nhân).”