Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.126 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 13/58.
  • Đạo Thuyên

    《道詮》

    Dōsen, 797-876: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, húy là Đạo Thuyên (道詮), xuất thân Võ Tàng (武藏, Musashi). Ông xuất gia với Thọ Nhân (壽仁, Junin) ở Pháp Long Tự (法隆寺, Hōryū-ji), học về Tam Luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Toàn

    《道全》

    Dōzen, ?-894: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, họ Tuyên (宣), pháp từ của Động Sơn Lương Giới (洞山良价), trú tại Trung Sơn (中山), Tuyển Thủy (雋水, Tỉnh Hồ Bắc), cho nên có hiệu là Trung Sơn Hòa Thượng (中山和尚). Vào năm thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Tràng

    《道塲》

    dōjō: nguyên nghĩa là nơi đức Thích Tôn ngồi trên tòa Kim Cang thành đạo, bên bờ sông Ni Liên Thuyền (s: Nairañjanā, p: Nerañjarā, 尼連禪河, hiện tại là sông Phalgu thuộc bang Bihar) thuộc nước Ma Kiệt Đà (s, p: Magadha, 摩掲陀…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Từ

    《道慈》

    Dōji, ?-744: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Đạo Từ (道慈), xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara [奈良]), họ Ngạch Điền (額田, Nukata). Ông theo học Tam Luận với Trí Tạng (智藏,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Tuyền

    《道璿》

    Dōsen, 702-760: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, một trong những người đem Thiền, Luật và Hoa Nghiêm truyền sang Nhật Bản, vị tổ thứ 2 của Thiền Tông Nhật Bản và cũng là sơ tổ của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sang Nhật dướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đào Uyên Minh

    《陶淵明》

    365-427: thi nhân nhà Đông Tấn của thời đại Lục Triều, tên là Tiềm (潛) hay Uyên Minh (淵明), tự Nguyên Lượng (元亮), nhụ là Tĩnh Tiết (靖節), xuất thân vùng Giang Tây (江西). Ông sanh ra trong một gia đình quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đào Viên

    《桃園》

    : có mấy nghĩa. Chỉ cho vườn cây đào. Như trong bài thơ Tầm Long Tỉnh Dương Lão (尋龍井楊老) của Lưu Trường Khanh (劉長卿, 709-780) nhà Đường có câu: “Thủ tài tùng thọ thương thương lão, thân ngọa đào viên tịch tịch xuân (手栽松樹蒼蒼…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đào Viên Kết Nghĩa

    《桃園結義》

    : còn gọi là Đào Viên Tam Kết Nghĩa (桃園三結義), Đào Viên Minh (桃園盟), là thuật ngữ xuất xứ từ Tam Quốc Diễn Nghĩa (三國演義), nói lên câu chuyện kết nghĩa huynh đệ của ba nhân vật Lưu Bị (劉僃, 161-223), Quan Vũ (關羽, ?-219) và Trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Xước

    《道綽》

    Dōshaku, 562-645: vị tăng của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, vị tổ thứ 2 của Tịnh Độ Tông, người vùng Vấn Thủy (汶水), Tinh Châu (幷州, thuộc Thái Nguyên, Sơn Tây), có thuyết khác cho là xuất thân Tấn Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạt Quán Đàm Dĩnh

    《達觀曇頴》

    Takkan Donei, 989-1060: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đạt Quán (達觀), người vùng Tiền Đường (錢塘), Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), họ là Kheo (丘). Ông theo Đại Dương Cảnh Huyền (大陽警玄) học tông phong của Tào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đầu Địa

    《投地》

    : gieo mình xuống đất, ném vật gì xuống đất, gieo toàn thân năm vóc xuống đất để lễ bái, bày tỏ sự cung kính tối thượng. Trong Ngoại Thích Truyện (外戚傳) của Hán Thư (漢書) có đoạn rằng: “Dĩ thủ tự đảo, dĩ đầu kích bích hộ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đâu Suất Đà

    《兜率陀》

    s: Tuṣita, p: Tusita, t: Dgaḥ-ldan: từ gọi tắt của Đâu Suất Đà Thiên (兜率陀天), còn gọi là Đô Suất Thiên (都率天), Đâu Thuật Thiên (兜術天), Đâu Suất Đa Thiên (兜率多天), Đâu Sư Đà Thiên (兜師陀天), Đổ Sử Đa Thiên (覩史多天), Đâu Sử Đa Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đâu Suất Tùng Duyệt

    《兜率從悅》

    Tosotsu Jūetsu, 1044-1091: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Kiền Châu (虔州, thuộc Tỉnh Giang Tô ngày nay), họ là Hùng (熊). Năm lên 15 tuổi, ông theo xuất gia với …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đầu Tử Đại Đồng

    《投子大同》

    Tōsu Daidō, 819-914: pháp từ của Thúy Vi Vô Học (翠微無學), con nhà họ Lưu (劉) ở Hoài Ninh (懷寧), Thư Châu (舒州, Tỉnh An Huy). Ông xuất gia hồi còn nhỏ, ban đầu đọc Kinh Hoa Nghiêm, nhân đó thấy rõ tánh hải, sau đến tham yết T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đầu Tử Hòa Thượng Ngữ Lục

    《投子和尚語錄》

    Tōsuoshōgoroku: 1 quyển, do Đầu Tử Đại Đồng (投子大同) soạn, được san định vào năm thứ 2 (961) niên hiệu Kiến Long (建隆). Với tư cách là Ngữ Lục của Đầu Tử Đại Đồng, tác phẩm này thâu lục những lời thị chúng và vấn đáp, v.v. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đầu Tử Nghĩa Thanh

    《投子義清》

    Tōsu Gisei, 1032-1083: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thanh Châu (青州, Tỉnh Sơn Đông). Năm lên 7 tuổi, ông xuất gia ở Diệu Tướng Tự (妙相寺), đến năm 15 tuổi thì thọ giới. Trong khoảng thời gian này, ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đề Bà Đạt Đa

    《提婆達多》

    s, p: Devadatta: gọi tắt là Đề Bà (提婆), âm dịch là Đề Bà Đạt Đâu (提婆達兜), Địa Bà Đạt Đa (地婆達多), Đề Bà Đạt (提婆達), Điều Đạt (調達); dịch là Thiên Thọ (天壽), Thiên Nhiệt (天熱), Thiên Dữ (天與). Ông là người em họ của đức Thế Tôn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đề Cung

    《禔躬》

    : an thân, tu thân; đồng nghĩa với đề thân (禔身). Như trong Minh Sử (明史), chương Ẩn Dật Truyện (隱逸傳), Lưu Mẫn (劉閔), có câu: “Cầu cổ thánh hiền đề cung huấn gia chi pháp, suất nhi hành chi (求古聖賢禔躬訓家之法、率而行之, cầu thánh hiền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đề Hồ

    《醍醐》

    s: maṇḍa, sarpir-maṇḍa, p: maṇḍa, sappi-maṇḍa: (1) chỉ loại dầu tinh chất được chế thành từ ván sữa; màu vàng trắng, đem làm bánh, rất ngọt và béo; (2) chỉ cho một loại rượu ngon; (3) là một trong 5 vị, tức sữa, cạo sữa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đề Hồ Thiên Hoàng

    《醍醐天皇》

    Daigo Tennō, tại vị 897-930: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Vũ Đa Thiên Hoàng (宇多天皇, Uta Tennō), tên là Đôn Nhân (敦仁, Atsugimi), còn gọi là Hậu Sơn Khoa Đế (後山科帝), Tiểu Dã Đế (小野帝). Ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đề Hồ Tự

    《醍醐寺》

    Daigo-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đề Hồ (醍醐派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiệu núi là Thâm Tuyết Sơn (深雪山), hiện tọa lạc tại Daigo (醍醐), Fushimi-ku (伏見區), Kyoto-shi (京都市). Theo truyền ký của chùa cho biết, Thánh Bảo (聖寶) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đế Quốc Khổng Tước

    《孔雀》

    s: Maurya, 322-185 trước công nguyên: do vương triều Khổng Tước cai trị, là đế quốc lớn và hùng mạnh nhất về chính trị lẫn quân sự thời cổ Ấn Độ. Bắt đầu từ vương quốc Ma Kiệt Đà (s, p: Magadha, 摩掲陀) ở bình nguyên Ấn-Hằn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đế Thích Thiên

    《帝釋天》

    s: Indra, p: Inda, Trời Đế Thích: xem Thích Đề Hoàn Nhân (s: Śakra Devānāmindra, 釋提桓因).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Địa Luận Tông

    《地論宗》

    Jiron-shū: tên gọi của học phái lấy bộ Thập Địa Kinh Luận (十地經論) của Thế Thân hay Thiên Thân (Vasubandhu, 世親 hay 天親) làm đối tượng nghiên cứu. Bộ luận này do Bồ Đề Lưu Chi (Bodhiruci, 菩提流支) dịch vào năm 511. Đây là một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Địa Ngục

    《地獄》

    s: naraka, niraya, p: niraya: âm dịch là Nại Lạc Ca (捺落迦), Na Lạc Ca (那落迦), Nại Lạc (奈落), Nê Lê Da (泥犁耶), Nê Lê (泥犁); ý dịch là Bất Lạc (不樂), Khả Yếm (可厭), Khổ Cụ (苦具), Khổ Khí (苦器), Vô Hữu (無有); là một trong Ngũ Thú (五趣…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Địa Phủ

    《地府》

    : còn gọi là Âm Tào Địa Phủ (陰曹地府), chỉ dưới lòng đất, tên gọi khác của Địa Ngục. Tại Trung Quốc, phần lớn các điển tịch thần thoại cổ đại cũng như của Phật Giáo đều có đề cập đến tên gọi Âm Tào Địa Phủ. Người dân Trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Địa Quan

    《地官》

    : tên gọi của 6 chức quan dưới thời nhà Chu, tương đương với chức Tư Đồ (司徒), chuyên giám sát những việc liên quan đến giáo dục, đất đai và nhân sự. Đây cũng là tên vị quan dưới âm ty địa ngục. Địa Quancòn là tên gọi của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Địa Tạng

    《地藏》

    s: Kṣitigarbha, j: Jizō: tức Địa Tạng Bồ Tát (地藏菩薩, Jizō Bosatsu), âm dịch là Khất Xoa Để Nghiệt Bà (乞叉底蘗婆), Chỉ Sư Đế Yết Bà (枳師帝掲婆), ý dịch là Trì Địa (持地), Diệu Tràng (妙幢), Vô Biên Tâm (無邊心). Kể từ khi đức Thế Tôn nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện Kinh

    《地藏菩薩本願經》

    : còn gọi là Địa Tạng Bổn Nguyện Kinh (地藏本願經), Địa Tạng Bổn Hạnh Kinh (地藏本行經), Địa Tạng Bổn Thệ Lực Kinh (地藏本誓力經); gọi tắt là Địa Tạng Kinh (地藏經). Đây là kinh điển quan trọng tán dương nguyện lực cao cả, vĩ đại của Bồ Tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Địch Diện Chi Cơ

    《覿面之機》

    : địch diện có nghĩa là xáp mặt nhau, mặt đối mặt; cơ nghĩa là căn cơ, cơ hội, dịp. Trong phần Thùy Thị thuộc tắc thứ 16 của Bích Nham Lục (碧巖錄), hay trong Đại Ứng Lục (大應錄), Đại Đăng Lục (大燈錄…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Địch Sanh Tồ Lai

    《荻生徂徠》

    Ogyū Sorai, 1666-1728: Nho gia và là Tổ của Học Phái Cổ Văn Từ, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Song Tùng (雙松); tự Mậu Khanh (茂卿); thông xưng là Vật Hữu Vệ Môn (惣右衛門); hiệu Tồ Lai (徂徠); xuất thân vùng Giang Hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điển Tòa

    《典座》

    Tenso: chức vị người có trách nhiệm trông coi về chỗ ngồi của chúng tăng. Nguyên trước kia vị này trông coi về giường ngũ cũng như y phục của tăng chúng. Như trong Thích Thị Yếu Lãm (釋氏要覽) 1, có đoạn rằng: “Điển Tòa, Tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điệp

    《牒》

    : nguyên lai xưa kia, Điệp là tên gọi của một loại văn thư của quan phủ, hay nói đúng hơn là bức văn chuyển giao của cấp trên, là cái Trát hay tờ trình. Người xưa thường viết trên thẻ tre hay miếng gỗ; từ niên hiệu Nguyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điệp Mộng

    《蝶夢》

    : giấc mơ biến thành con bướm, còn gọi là hồ điệp mộng (蝴蝶夢), hồ điệp chi mộng (蝴蝶之夢). Sự tích này được thuật lại trong Tề Vật Luận (齊物論) của Trang Tử (莊子). Một hôm nọ, Trang Chu nằm mộng thấy mình biến thành con bướm, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điêu Lương Họa Đống

    《彫樑畫棟》

    : khắc vẽ trên nóc nhà, xà nhà cũng như các trụ cột khác để thể hiện sự hoa lệ của căn nhà. Đây cũng là hình thức từ ban sơ tổ tiên con người thực hiện khi làm nhà. Như trong bài Ngọc Lâu Xuân (玉樓春) của Tống Trưng Dư (宋徵…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điều Ngự Trượng Phu

    《調御丈夫》

    s: puruṣa damyasārathi, p: purisadammasārathi: âm dịch là Phú Lâu Sa Đàm Miệu Ta La Đề (富樓沙曇藐娑羅提), một trong 10 danh hiệu của Phật, nghĩa là một bậc thầy khéo điều phục và chế ngự, hóa đạo hết thảy các trượng phu. Đây là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điều Nhiên

    《奝然》

    Chōnen, 938-1016: vị tăng sống vào khoảng giữa thời Bình An, vị Tổ đời thứ 15 của Đông Đại Tự, húy là Điều Nhiên (奝然), hiệu Pháp Tế Đại Sư (法濟大師), xuất thân vùng Kyoto, con của Đằng Nguyên Chơn Liên (藤原眞連). Ông theo Quán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điểu Vũ Thiên Hoàng

    《鳥羽天皇》

    Toba Tennō, tại vị 1107-1123: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Quật Hà Thiên Hoàng (堀河天皇, Horikawa Tennō, tại vị 1086-1107), tên là Tông Nhân (宗仁, Munehito). Ông nhường ngôi lại cho Sùng Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đĩnh

    《鼎》

    : bên cạnh nghĩa là cái đĩnh tượng trưng cho vương quyền, đế vị, nó còn có nghĩa là ngôi vị nhà vua, của hoàng đế. Ngoài ra nó còn là tên của một trong 64 quẻ dịch, nghĩa là làm mới, cách tân. Cho nên đỉnh kiến (鼎建) có n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Dự

    《定譽》

    Jōyo, 958-1047: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, húy là Định Dự (定譽), thường gọi là Kỳ Thân Thượng Nhân (祈親上人), Trì Kinh Thượng Nhân (持經上人), thụy hiệu Thường Chiếu (常照); xuất thân vùng Nam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Hải

    《定海》

    Jōkai, 1074-1149: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 77 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), trú trì đời thứ 15 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji), húy là Tự Trưởng đời thứ 40…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Huệ

    《定慧》

    Jōe, 1296-1370: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, vị Tổ đời thứ 3 của Quang Minh Tự (光明寺) ở vùng Liêm Thương; húy là Định Huệ (定慧、定惠), hiệu là Phật Liên Xã (佛蓮社), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Kiêm

    《定兼》

    Jōken, 1106-1184: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, Kiểm Hiệu đời thứ 28 của Cao Dã Sơn, húy là Định Kiêm (定兼), thông xưng là Đại Nạp Ngôn Luật Sư (大納言律師), tự là Hồi Tâm (廻心), xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Nham Tịnh Giới

    《定巖淨戒》

    Teigan Jōkai, ?-?: vị Thiền tăng thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Minh, hiệu là Định Nham (定巖), xuất thân Ngô Hưng (呉興, Ngô Hưng, Tỉnh Triết Giang). Ông đã từng đến tham yết Giác Nguyên Huệ Đàm (覺原慧曇) ở T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đỉnh Tân

    《鼎新》

    : cách tân, đổi mới. Như trong bài Thỉnh Cải Quan Chế Tiền Dự Tuyển Quan Tập Hành Trục Ty Sự Vụ Trát Tử (請改官制前預選官習行逐司事務劄子) của Tằng Củng (曾鞏, 1019-1083) nhà Tống có câu: “Quan hiệu pháp chế, đỉnh tân ư thượng (官號法制、鼎新於上,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Tuệ Tự

    《定慧寺》

    Jōe-ji: ngôi danh lam cổ sát hiện tọa lạc tại Tiêu Sơn (焦山), cách 9 dặm về phía Bắc Huyện Đơn Đồ (丹徒縣), Phủ Trấn Giang (鎭江府), Nhuận Châu (潤州, thuộc Trấn Đơn Đồ, Tỉnh Giang Tô), được kiến lập vào khoảng thời gian niên hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đồ Đệ Viện

    《徒弟院》

    Tsuchi-in: hay Độ Đệ Viện (度弟院). Trong Thiền Tông, đây là tên gọi những ngôi chùa của đệ tử đích truyền của mình hay môn đệ thuộc môn phái mình, họ độc chiếm chức Trú Trì và thay nhau làm Trú Trì từ đời này sang đời nọ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Độ Điệp

    《度牒》

    dochō: còn gọi là Độ Duyên (度緣), là giấy chứng nhận do quan phủ cấp khi Tăng Ni xuất gia, tức Chứng Điệp Tu Sĩ, trên đó có ghi ngày tháng năm xuất gia, tên các vị quan chứng minh và dấu ấn. Dưới thời Bắc Ngụy đã tồn tại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đồ Nhiên Thảo

    《徒然草》

    Tsurezuregusa: cuốn tùy bút viết vào khoảng thời đại Liêm Thương, 2 quyển, tác giả là Pháp Sư Cát Điền Kiêm Hảo (吉田兼好, Yoshida Kenkō, 1283?-1352), là tác phẩm được ghi lại trong khoảng thời gian trước khi ông xuất gia từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đỗ Phủ

    《杜甫》

    712-770: thi nhân thời Thịnh Đường, tự là Tử Mỹ (子美), hiệu Thiếu Lăng (少陵). Thưở nhỏ ông sống trong cơ cực, bần hàn, đến gần 40 tuổi ông mới được ra làm quan với các chức như Tả Thập Di (左拾遺), Công Bộ Viên Ngoại Lang (工部…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển