Đào Viên
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có mấy nghĩa. Chỉ cho vườn cây đào. Như trong bài thơ Tầm Long Tỉnh Dương Lão (尋龍井楊老) của Lưu Trường Khanh (劉長卿, 709-780) nhà Đường có câu: “Thủ tài tùng thọ thương thương lão, thân ngọa đào Viên Tịch tịch xuân (手栽松樹蒼蒼老、身臥桃園寂寂春, tay trồng tùng gốc xanh xao lão, tựa gối vườn đào vắng vẻ xuân).” (2) Tên khu vườn dưới thời nhà Tấn (晉, 265-420) thời Xuân Thu. Như trong Sử Ký (史記), chương Tấn Thế Gia (晉世家), có đoạn: “Thuẫn toại bôn, vị xuất Tấn cảnh. Ất Sửu, Thuẫn côn đệ Tướng Quân Triệu Xuyên tập sát Linh Công ư Đào Viên nhi nghênh Triệu Thuẫn (盾遂奔、未出晉境、乙丑、盾昆弟將軍趙穿襲殺靈公於桃園而迎趙盾, Triệu Thuẫn bèn chạy trốn, chưa ra khỏi biên giới nhà Tấn. Vào năm Ất Sửu, người Tướng Quân anh em của Thuẫn là Triệu Xuyên, tập kích giết chết Linh Công nơi Đào Viên và đón Triệu Thuẫn trở về).” (3) Địa danh, tức Đào Lâm (桃林). Như trong bài Tây Chinh Phú (西征賦) của Phan Nhạc (潘岳, 247-300) nhà Tấn có câu: “Vấn Hưu Ngưu chi cố lâm, cảm chưng ư Đào Viên (問休牛之故林、感徵名於桃園, hỏi rừng xưa ở Hưu Ngưu, cảm đến chốn Đào Viên).” (4) Chỉ việc kết nghĩa ở vườn đào.