Định Hải
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Jōkai, 1074-1149: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 77 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), trú trì đời thứ 15 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji), húy là Tự Trưởng đời thứ 40, 41 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), Tổ của Dòng Tam Bảo Viện (三寶院流); húy là Định Hải (定海), thông xưng là Tam Bảo Viện Đại Tăng Chánh (三寶院大僧正), Thượng Sanh Tăng Chánh (上生僧正); con của Hữu Đại Thần Nguyên Hiển Phòng (右大臣源顯房). Ông theo làm Đệ Tử của Nghĩa Phạm (義範) ở Đề Hồ Tự; đến năm 1101 thì thọ phép Quán Đảnh với Thắng Giác (勝覺) của Tam Bảo Viện (三寶院). Sau đó ông thọ nhận Dòng Tiểu Dã (小野流) từ Phạm Tuấn (範俊), Lương Nhã (良雅) và khai sáng Dòng Tam Bảo Viện. Năm 1116, ông làm Tọa Chủ của Đề Hồ Tự, tiến hành tái kiến Dược Sư Đường (藥師堂), sáng lập Thanh Lang Hội (清瀧會) và tận lực làm cho chùa này hưng thạnh. Năm 1129, ông đảm nhiệm chức Biệt Đương của Đông Đại Tự, trùng tu lại Giảng Đường của chùa, và đến năm 1133 thì tựu nhiệm chức Tự Trưởng của Đông Tự. Năm 1138, ông làm Đại Tăng Chánh, sơ lệ của Đề Hồ Tự. Đệ Tử của ông có Nguyên Hải (元海), Nhất Hải (一海), v.v. Trước tác của ông có Đại Trị Ký (大治記) 1 quyển, Bảo Diên Ký (保延記) 1 quyển.