Định Huệ

《定慧》 dìng huì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Jōe, 1296-1370: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, vị Tổ đời thứ 3 của Quang Minh Tự () ở vùng Liêm Thương; húy là Định Huệ (), hiệu là Phật Liên Xã (), Lương Dự (); xuất thân vùng Tiểu Điền Nguyên (, Odawara), Tương Mô (, Sagami, thuộc Kanagawa-ken []); họ Đại Sum (, Ōmori). Lúc lên 15 tuổi, ông theo Xuất Gia với Lương Trung ()Quang Minh Tự () thuộc vùng Liêm Thương, sau đó đến Học Giới Luật ở vùng Nam Đô. Sau ông trở về Liêm Thương, và chuyên tâm tu tập giáo nghĩa của Phái Bạch Kỳ (). Vào năm 1320, ông kế thế Quang Minh Tự, rồi chuyên cai quản cả Thắng Nguyện Tự () ở vùng Ky Điền (, Mida), đến cuối đời thì ông đến sáng lập Tịnh Vận Tự () ở vùng Tương Mô, và phú pháp cho Thánh Quynh ().