Đỉnh Tân
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: cách tân, đổi mới. Như trong bài Thỉnh Cải Quan Chế Tiền Dự Tuyển Quan Tập Hành Trục Ty Sự Vụ Trát Tử (請改官制前預選官習行逐司事務劄子) của Tằng Củng (曾鞏, 1019-1083) nhà Tống có câu: “Quan hiệu pháp chế, Đỉnh Tân ư thượng (官號法制、鼎新於上, pháp chế về quan hiệu, đổi mới từ bên trên).” Trong Thanh Châu Bách Vấn (青州百問, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 67, No. 1313) có câu: “Cung duy Thanh Châu Pháp Tổ Đại Sư đề cương chấn lĩnh, Đỉnh Tân Tào Động chi tông, vận trí hưng bi, di phú nhi tôn chi ấn (恭惟青州法祖大師提綱振領、鼎新曹洞之宗、運智興悲、彌覆兒孫之癊, cúi mong Pháp Tổ Đại Sư ở Thanh Châu Đề Xướng cương lĩnh, đổi mới Tào Động Tông phong, vận trí tuệ hưng khởi từ bi, che khắp tâm bệnh của con cháu).” Hay trong Nam Tống Nguyên Minh Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện (南宋元明禪林僧寶傳, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 79, No. 1562) quyển 14 cũng có đoạn: “Công tam tọa Đạo Tràng, điện vũ Thiền phường, hoán nhiên Đỉnh Tân, biệt kiến Lan Nhã, nhị thập dư sở (公三坐道塲、殿宇禪坊、煥然鼎新、別建蘭若、二十餘所, ông ba lần ngồi Đạo Tràng, nhà cửa Thiền phòng, đổi mới sáng sủa, dựng thêm ngôi chùa khác, hơn hai mươi chỗ).”