Đạo Từ

《道慈》 dào cí

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Dōji, ?-744: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dưới Thời Đại Nại Lương, húy là Đạo Từ (), xuất thân vùng Đại Hòa (, Yamato, thuộc Nara []), họ Ngạch Điền (, Nukata). Ông theo học Tam Luận với Trí Tạng (, Chizō)Pháp Long Tự (, Hōryū-ji), Pháp Tướng và Duy Thức với Nghĩa Uyên (, Gien). Vào năm 701, ông sang nhà Đường cầu pháp, được tuyển chọn giảng nghĩa Nhân Vương Bát Nhã Kinh () tại cung nội số 100 vị Cao Tăng. Đến năm 718, ông trở về nước và tận lực truyền bá Tam Luận Tông tại Đại An Tự (, Daian-ji). Năm 729, ông làm chức Luật Sư, tham gia vào việc xúc tiến chính sách cải cách Phật Giáo, vạch kế hoạch cung Thỉnh Giới Sư, dời chuyển Đại An Tự, biên tập bộ Nhật Bản Thư Kỷ (, Nihonshoki), v.v.