Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Sanh
《三生》
: ba đời, đời trước, đời này và đời sau. Trong dân gian Trung Quốc có câu ngạn ngữ “tam sanh hữu hạnh (三生有幸, ba đời gặp may)”, vốn xuất phát từ câu chuyện của vị cao tăng thời nhà Đường. Lúc bấy giờ, có một Hòa Thượng hi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tâm Sở
《心所》
: dịch từ Phạn ngữ là caitasik, bao gồm hết thảy những tình ý, nghĩ tưởng do trong tâm cảm xúc, suy tính; nói chung là các trạng thái khác nhau của tâm.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Sơn Đăng Lai
《三山燈來》
Sanzan Tōrai, 1614-1685: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Vi Độ (葦度), hiệu Tam Sơn (三山), xuất thân Điếm Giang (墊江), Trùng Khánh (重慶, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Tằng (曾). Đi thi cử không đỗ, ông chuyên tâm nghiên cứu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Tai
《三災》
: ba loại tai ách, gồm tiểu tam tai và đại tam tai, còn gọi là Tam Tai Kiếp (三災刼). Thế giới nương theo 4 thời kỳ: Thành Kiếp (成刼, thời kỳ thành lập), Trụ Kiếp (住刼, thời kỳ tồn tục), Hoại Kiếp (壞刼, thời kỳ hoại diệt) và K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Tâm
《三心》
: ba loại tâm. (1) Ba tâm phát khởi để cầu vãng sanh Tịnh Độ, gồm: Chí Thành Tâm (至誠心, tâm chí thành), Thâm Tâm (深心, tâm sâu xa) và Hồi Hướng Phát Nguyện Tâm (廻向發願心, tâm phát nguyện hồi hướng); tương đương với nguyện thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Tế
《三際》
: tức Tam Thế (三世), ba đời; gồm (1) Tiền Tế (s: pūrvānta, 前際), chỉ cho quá khứ; (2) Hậu Tế (s: aparānta, 後際), chỉ tương lai; (3) Trung Tế (s: madhyānta, 中際), chỉ hiện tại. Như trong Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Ba La Mật Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thân
《三身》
s: tri-kāya: ba loại thân của Phật, gồm có Pháp Thân (s: dharma-kāya, 法身), Báo Thân (s: sambhoga-kāya, 報身) và Ứng Thân (s: nirmāṇa-kāya, 應身). Với ý nghĩa là thân thể của chân lý (pháp), Pháp Thân là đương thể chân lý vĩn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thánh Huệ Nhiên
《三聖慧然》
Sanshō Enen, ?-?: nhân vật sống vào thời nhà Đường, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, đã từng trú tại Tam Thánh Viện ở Trấn Châu (鎮州, thuộc Tỉnh Hà Bắc). Ông đắc được huyền chỉ của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨済義玄), sau đi du …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thập Lục Bộ
《三十六部》
: 36 bộ quỷ thần, 36 loại thân hình Ngạ Quỷ. Trong Phật Thuyết Thí Ngạ Quỷ Cam Lồ Vị Đại Đà La Ni Kinh (佛說施餓鬼甘露味大陀羅尼經, Taishō No. 1321) có đề cập đến một số thân Ngạ Quỷ do ác nghiệp mà phải chịu quả báo thân hình như vậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thập Lục Bộ Quỷ Vương
《三十六部鬼王》
: 36 vị Quỷ Vương. Trong Chánh Pháp Niệm Xứ Kinh (正法念處經, Taishō Vol. 17, No. 721) quyển 16, Phẩm Ngạ Quỷ (餓鬼品) cũng như Pháp Uyển Châu Lâm (法苑珠林, Taishō Vol. 53, No. 2122) quyển 6, phần Liệt Số Bộ (列數部) thứ 4 có nêu rõ t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thập Nhị Tướng
《三十二相》
s: dvatriṃśan-mahāpurisa-lakṣaṇāni, p: dvattiṃsa-mahāpurisa-lakkhaṇāni: 32 loại hình tướng và dung mạo rất thù thắng của vị Chuyển Luân Thánh Vương cũng như Phật, còn gọi là 32 tướng của một bậc đại nhân, 32 tướng của bậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thập Thiếp Sách Tử
《三十帖册子》
Sanjūjōsakushi: còn gọi là Chơn Ngôn Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp (眞言法文策子三十帖), Hoằng Pháp Đại Sư Thỉnh Lai Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp (弘法大師請來法文册子三十帖). Đây là bộ thư tịch quan trọng và có giá trị rất lớn đối với C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tầm Thiền
《尋禪》
Jinzen, 943-990: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời đại Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 19, húy là Tầm Thiền (尋禪), thông xưng là Phạn Thất Tọa Chủ (飯室座主), thụy hiệu là Từ Nhẫn (慈忍), xuất thân vù…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thiên Phật Danh Kinh
《三千佛名經》
, gọi đủ là Tam Kiếp Tam Thiên Phật Danh Kinh (三劫三千佛名經), thâu lục vào Taishō với 3 quyển riêng biệt là Quá Khứ Trang Nghiêm Kiếp Thiên Phật Danh Kinh (過去莊嚴劫千佛名經, No. 446a, thất dịch) 1 quyển; Hiện Tại Hiền Kiếp Thiên Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Thừa
《三乘》
s: yāna-traya, tri-yāna: ba cỗ xe. Cỗ xe là ví dụ cho giáo lý dẫn dắt chúng sanh đi đến giác ngộ; có Nhất Thừa (一乘) cho đến Ngũ Thừa (五乘); đức Phật tùy theo căn cơ của chúng sanh là chậm chạp, trung bình, lanh lợi mà chế…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Tỉnh Tự
《三井寺》
Mii-derahay Viên Thành Tự (園城寺, Onjō-ji): ngôi chùa trung tâm của Thiên Thai Tự Môn Tông (天台寺門宗), hiện tọa lạc tại số 246 Onjōji-chō (園城寺町), Ōtsu-shi (大津市), Shiga-ken (滋賀縣), nói cho đúng là Trường Đẳng Sơn Viên Thành Tự …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Tôn
《三尊》
: hay Tam Tôn Phật (三尊佛); tức lấy đấng Trung Tôn ở giữa làm chủ và có hai vị hầu hai bên. Hình thức này phát xuất từ dạng thức Nhất Quang Tam Tôn (一光三尊) của Ấn Độ. Thông thường, đấng Trung Tôn là Phật Thích Ca (s: Śākya,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Tụ
《三聚》
: có 4 nghĩa chính. (1) Còn gọi là Tam Định Tụ (三定聚); tức là (a) Chánh Định Tụ (正定聚), (b) Tà Định Tụ (邪定聚), (c) Bất Định Tụ (不定聚). Đại Trí Độ Luận (大智度論, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 84 dạy rằng cái có thể phá được đi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tâm Việt Hưng Trù
《心越興儔》
Shinotsu Kōchū, 1639-1696: vị tổ của Phái Thọ Xương (壽昌派) thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Tâm Việt (心越), thường gọi là Đông Cao (東皐), xuất thân Phủ Kim Hoa (金華府), Hàng Châu (杭州) nhà Kim, họ Tương (蔣), mẹ họ Trần …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Yếu
《三要》
: 3 yếu tố quan trọng, có 2 nghĩa. (1) Đạo gia cho Tam Yếu là tai, mắt và miệng. Như trong Âm Phù Kinh (陰符經) có đoạn: “Cửu Khiếu chi tà, tại hồ Tam Yếu, khả dĩ động tĩnh (九竅之邪、在乎三要、可以動靜, Chín Lỗ sai lầm, ở ba điểm chính,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tân Cổ Kim Hòa Ca Tập
《新古今和歌集》
Shinkokinwakashū: một trong những bộ Sắc Soạn Hòa Ca Tập (勅撰和歌集), một trong Bát Đại Tập (八代集), 20 quyển với khoảng 1980 bài. Vào năm 1201 (niên hiệu Kiến Nhân [建仁] nguyên niên), nhận sắc chỉ của Hậu Điểu Vũ Thượng Hoàng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tân Đầu Lô Phả La Đọa
《賓頭盧頗羅墮》
s, p: Piṇḍola-bharadvāja: gọi đủ là Tân Đầu Lô Phả La Đọa Thệ (賓頭盧頗羅墮誓), gọi tắt là Phả La Đọa (s: Bharadvāja, 頗羅墮), Tân Đầu Lô (賓頭盧) hay Tân Đầu (賓頭); là người đứng đầu trong 16 vị La Hán. Tôn giả Tân Đầu Lô trụ thế lâu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tân La
《新羅》
Shiragi: tên gọi ngày xưa của Triều Tiên cổ đại. Khoảng năm 47 trước CN, Hách Cư Thế (赫居世) lập nên Tư Lô Quốc (斯盧國) ở Khánh Châu (慶州), đến thế kỷ thứ 4 sau CN, nước này thống nhất các tiểu quốc Thần Hàn (辰韓) và lấy tên l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông
《新義眞言宗》
Shingishingonshū: tên gọi một phái của chơn Ngôn Tông, còn gọi là Chơn Ngôn Tông Tân Nghĩa Phái (眞言宗新義派), đối với Cổ Nghĩa Chơn Ngôn Tông (古義眞言宗). Sự việc phát xuất từ chuyện Giác Noan (覺鑁, Kakuban), người sáng lập Đại T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tần Phiền
《蘋蘻》
: tên hai loài cỏ Tần (biệt thể là 薲, thuộc khoa Cỏ Chữ Điền [田字草, Điền Tự Thảo], lá nó bốn cái chấp làm thành hình chữ Điền [田], là loại cỏ sống dưới nước lâu năm; bên cạnh đó, nó là tên gọi của loài cỏ Bồng, sống bềnh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tần Tảo
《蘋藻》
: loại cỏ Tần (thuộc khoa Cỏ Chữ Điền [田字草, Điền Tự Thảo], lá nó bốn cái chấp làm thành hình chữ Điền [田], là loại cỏ sống dưới nước lâu năm; bên cạnh đó, nó là tên gọi của loài cỏ Bồng, sống bềnh bồng trên mặt nước) và …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tân Tỉnh Bạch Thạch
《新井白石》
Arai Hakuseki, 1657-1725: Nho gia, chính trị gia, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Quân Mỹ (君美); thông xưng là Khám Giải Do (勘解由), Truyền Tạng (傳藏); hiệu Bạch Thạch (白石); tự Tế Mỹ (濟美); Trưởng Quan Kami vùng Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng
《僧》
s, p: saṅgha: tiếng gọi tắt của Tăng Già (僧伽); ý dịch là hòa (和), chúng (眾), hòa hợp chúng (和合眾), hòa hợp tăng (和合僧), hải chúng (海眾, nghĩa là chúng tăng hòa hợp như một vị nước biển); hay kết hợp cả Phạn ngữ và Hán ngữ l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Cang
《僧綱》
: tên gọi một chức tăng quan chuyên giám sát quy luật của tăng ni cũng như quản lý ngôi chùa lớn nổi tiếng. Ở Trung Quốc một số danh xưng khác được dùng như Sa Môn Thống (沙門統), Tăng Thống (僧統), Tăng Chánh (僧正), Tăng Chủ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Chánh
《僧正》
Sōjō: tên gọi của một chức Tăng quan, có nghĩa là tự sửa mình cho đúng, giúp người khác làm cho đúng, chấp chưởng việc chỉnh đốn những việc làm sai trái của Tăng lữ, thống lãnh giáo đoàn Phật Giáo. Chức này tương đương v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Duệ
《僧叡》
Sōei, 1762-1826: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Tăng Duệ (僧叡); tên lúc nhỏ là Tả Kinh (左京); thụy hiệu Thắng Giải Viện (勝解院); hiệu Ưng Thành (鷹城), Thạch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Đĩnh Thủ Trách
《僧挺守賾》
Sōtei Shusaku, ?-?: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, có thuyết cho rằng ông cùng với nhân vật tên Vị Trách (渭賾), hiệu là Tăng Đĩnh (僧挺), pháp từ của Trúc Am Sĩ Khuê (竹菴士珪). Ông đã từng làm Tàng Chủ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Già
《僧伽》
s, p: saṃgha: gọi tắt là tăng; ý dịch là hòa (和), chúng (眾), hòa hợp (和合); cho nên còn được gọi là hòa hợp chúng (和合眾), hòa hợp tăng (和合僧), hải chúng (海眾, nghĩa là chúng tăng hòa hợp như một vị nước biển). Hoặc lấy Phạn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Hạ
《增賀》
Zōga, 917-1003: vị Tăng của Thiên Thai Tông, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy là Tăng Hạ (增賀), thường được gọi là Đa Võ Phong Tiên Đức (多武峰先德), xuất thân vùng Kyoto; con của Tham Nghị Quất Hằng Bình (參議橘恆平). Năm 10…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Kì
《阿祇》
: tiếng gọi tắt của A Tăng Kì (s: asaṅkhya, p: asaṅkha, 阿僧祇), nghĩa là vô số, tên gọi số từ của Ấn Độ, thể hiện số lượng cực lớn đến nỗi không thể đến được.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Mân
《僧旻》
Sōbin, 467-527: vị tăng sống dưới thời nhà Lương thuộc Nam Triều, người vùng Phú Xuân (富春), Quận Ngô (呉郡, thuộc Phú Dương [富陽], Triết Giang [浙江]), họ Tôn (孫), cùng với Pháp Vân (法雲) và Trí Tàng (智藏) được gọi là Ba Vị Phá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Man Vật
《僧鬘物》
: tài vật được cúng dường lên Tam bảo. Danh từ tăng-man được dịch âm từ tiếng Phạn, các nhà Hán dịch đời Đường dịch nghĩa là “đối diện thí”, được giải thích là “hiện tiền đối diện chi thí”. Từ điển Đinh Phúc Bảo dẫn Giới…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Mạng
《增命》
Zōmyō, 843-927: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 10, trú trì đời thứ 5 của Viên Thành Tự (園城寺, Onjō-ji), húy là Tăng Mạng (增命), thụy hiệu Tĩnh Quán (靜觀), sanh ở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tạng Nhân Đầu
《藏人頭》
Kurōdonotō: tên gọi một chức Trưởng Quan ngày xưa của Nhật coi sóc toàn bộ cơ quan gọi là Tạng Nhân Sở (藏人所, tức sở hành chính chuyên hậu cận Thiên Hoàng, và làm những việc tạp sự từ nhỏ chí lớn trong cung nội như tuyên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tạng Tẩu Lãng Dự
《藏叟朗譽》
Zōsō Rōyo, 1194-1277: vị Tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, húy là Lãng Dự (朗譽), đạo hiệu Tạng Tẩu (藏叟). Ông theo học pháp với Vinh Triêu (榮朝, Eichō) ở Trường Lạc Tự (長樂寺, Chōraku-ji), rồi sau đó kế thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Thượng Tự
《增上寺》
Zōjō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Trấn Tây (鎭西派) thuộc Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại Shibakōen (芝公園), Minato-ku (港區), Kyōto-to (東京都); hiệu núi là Tam Duyên Sơn (三緣山); tên chính thức là Tam Duyên Sơn Quảng Độ Viện Tă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Triệu
《僧肇》
Sōjō, 384-414?: một trong Tứ Triết của La Thập, học tăng sống dưới thời Hậu Tần, đã từng theo hầu hạ và học với Cưu Ma La Thập (鳩摩羅什), rất thiên tài nhưng lại chết sớm. Ông rất thích tư tưởng Lão Trang, nhưng sau khi đọc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Trưởng Thiên
《增長天》
s: Virūḍhaka, p: Virūḷhaka: âm dịch là Tỳ Rô Đà Ca (毘嚕陀迦), còn gọi là Tỳ Lưu Đa Thiên (毘留多天), Tỳ Lưu Ly Thiên (毘流離天), Tỷ Lưu Trà Ca Thiên (鼻溜荼迦天), Tỳ Lâu Lặc Thiên (毘樓勒天), Tỳ Lâu Lặc Ca Thiên (毘樓勒迦天), Tỳ Lâu Lặc Xoa Thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tạng Tuấn
《藏俊》
Zōshun, 1104-1180: vị học Tăng của Pháp Tướng Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An, vị Tổ đời thứ 47 của Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji), húy là Tạng Tuấn (藏俊), thường được gọi là Bồ Đề Viện Thượng Cang (菩提院上綱), Bồ Đề V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tằng Xán
《曾燦》
1626-1689: xuất thân Ninh Đô (寧都) Giang Tây (江西); tên thật là Truyền Xán (傳燦), tự Thanh Lê (青藜), hiệu Chỉ Sơn (止山). Lúc nhỏ đã làm thơ nổi tiếng. Vào cuối thời nhà Minh loạn lạc, ông xuống tóc xuất gia tu hành, đi vân du…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tánh Già
《性遮》
: tức Tánh Tội (性罪) và Già Tội (遮罪); hay Tánh Giới (性戒) và Già Giới (遮戒). Tánh Giới là một trong hai giới, là cấm giới được lập ra để đối với Tánh Tội; còn gọi là Tánh Tội Giới (性罪戒), Tánh Trọng Giới (性重戒), Chủ Giới (主戒)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tánh Hải, Tính Hải
《性海》
: chỉ cho biển của bản tánh (thật tánh), và lấy đây để tỷ dụ cho lý tánh của chân như sâu rộng như biển cả. Đây cũng là cảnh của Pháp Thân Như Lai. Như trong bài tựa của Đại Đường Tây Vức Ký (大唐西域記, Taishō Vol. 51, No. 2…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tánh Không
《性空》
Shōkū, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海), sống tại Thạch Sương Sơn (石霜山), Đàm Châu (潭州, thuộc Tỉnh Hồ Nam) và cử xướng Thiền phong của mình tại đây.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tánh Linh Tập
《性靈集》
Shōryōshū: tập thi văn do Không Hải soạn, 10 quyển, đệ tử Chơn Tế (眞濟, Shinzei) biên, không rõ niên đại thành lập, gọi đủ là Biến Chiếu Phát Huy Tánh Linh Tập (遍照發揮性靈集, Henshōhakkishōryōshū). Đây là soạn tập thâu lục nhữ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tánh Quân
《性均》
Shōkin, 1681-1757: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; húy là Tánh Quân (性均); tự là Duy A (唯阿); hiệu Bạch Liên Thất (白蓮室), Dự Tử Liễu Nhân (預死了人); là con của Hựu T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển