Tần Phiền
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: tên hai loài cỏ Tần (biệt thể là 薲, thuộc khoa Cỏ Chữ Điền [田字草, Điền Tự Thảo], lá nó bốn cái chấp làm thành hình chữ Điền [田], là loại cỏ sống dưới nước lâu năm; bên cạnh đó, nó là tên gọi của loài cỏ Bồng, sống bềnh bồng trên mặt nước) và cỏ Phiền (蘻, tên loại cỏ ngải với tên là Bạch Ngải [白艾], Bạch Hao [白蒿], lá nhỏ, toàn thân có lông màu trắng, hoa có hình cái chuông, thuộc khoa Cúc, sống lâu năm, phân bố từ miền Bắc Nhật Bản cho đến vùng Siberia). Từ đó, từ này có nghĩa là yểu điệu, mềm mại, mảnh mai, yếu mềm. Cho nên, “Tần Phiền dung chất” (蘋蘻庸質) có nghĩa là “tư chất yếu mềm”.