Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Pháp Môn Sừ Quĩ
《法門鋤宄》
Hōmonjoki: 1 quyển, do Bạch Nham Tịnh Phù (白巖淨符) nhà Thanh biên soạn, san hành vào năm thứ 8 niên hiệu Khang Hy (康熙). Nó thâu tập những luận điểm trong lịch sử Thiền Tông liên quan đến vấn đề của Thiên Hoàng Đạo Ngộ (天皇道…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Môn Sừ Quỹ
《法門鋤宄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Bạch nham Tịnh phù thuộc tông Tào động soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Nội dung sách này bàn về vấn đề các tông Vân môn, Pháp nhãn và pháp hệ của ngài Thiên hoàng Đạo ngộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Môn Thanh Thức Nhị Thập Tứ Điều
《法門清式二十四條》
Chỉ cho bộ Tăng chế do ngài Thích đạo an soạn. Nội dung gồm 3 phần: 1. Qui định phép Hành hương, Định tọa, Thướng kinh, Thướng giảng. 2. Qui định việc hành đạo 6 thời trong ngày và việc ăn uống. 3. Qui định các pháp Bố t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Môn Tự
《法門寺》
Chùa ở trấn Sùng chính, huyện Phù phong, tỉnh Thiểm tây, do bảo tồn xá lợi của đức Phật mà nổi tiếng, nhưng không rõ được sáng lập năm nào. Ban đầu, chùa được gọi là A dục vương tự. Từ thời Bắc Ngụy về sau, số tăng chúng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nan
《法難》
Cũng gọi Báng Phật, Báng pháp, Phá Phật, Vương nạn, Hủy pháp, Phế thích, Phế Phật, Diệt Phật. Chỉ cho những tai nạn trong đó Phật giáo bị những người làm chính trị hoặc tín đồ của các tôn giáo khác bức hại. Ở Ấn độ, sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nạn Hội Xương
《會昌法難》
Kaishō-no-hōnan, Eshō-no-hōnan: vụ pháp nạn do Võ Tông (武宗, tại vị 840-846) nhà Đường tiến hành đàn áp Phật Giáo từ năm thứ 3 (843) đến năm thứ 4 (844) niên hiệu Hội Xương (會昌). Ông ban hiệu lịnh đi khắp thiên hạ, phá hủ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Ngã
《法我》
Cũng gọi Pháp ngã chấp, Pháp ngã kiến, Pháp chấp. Chỉ cho sự vọng chấp các pháp huyễn hóa là có thực, tức là chấp trước các pháp sắc, tâm có thể tính chân thực. [X. luận Tam vô tính Q.hạ; Nhiếp đại thừa luận thích Q.10 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Ngã Câu Hữu Tông
《法我俱有宗》
Cũng gọi Ngã pháp câu hữu tông. Chỉ cho tông phái chủ trương Ngã và Pháp đều có thật, 1 trong 10 tông do tông Hoa nghiêm phân lập. Đó là các bộ phái: Độc tử bộ, Pháp thượng bộ, Hiền trụ bộ, Chính lượng bộ, Mật lâm sơn bộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nghi
《法儀》
: lễ nghi theo đúng quy phạm, pháp tắc. Như trong Mặc Tử (墨子), phần Pháp Nghi (法儀), giải thích rõ rằng: “Thiên hạ tùng sự giả, bất khả dĩ vô pháp nghi; vô pháp nghi nhi kỳ sự năng thành giả, vô hữu (天下從事者、不可以無法儀、無法儀而其事能成…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nghiệm
《法驗》
Pháp, gọi đủ là Bí pháp, Diệu pháp, Kì đảo pháp. Khi tu các pháp này đều có hiệu nghiệm thì gọi là Pháp nghiệm. Mục đích tu các pháp trên là cầu khỏi bệnh, cầu mưa, cầu được mùa, cầu quốc thái dân an, thế giới hòa bình v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Ngoạn
《法玩》
Hōgan, 715-790: vị tăng của Bắc Tông Thiền, người đất Ngụy, họ Trương (張). Năm lên 18 tuổi, ông theo hầu Phổ Tịch (普寂) và đến năm 20 tuổi thọ Cụ Túc giới. Ông chuyên hóa đạo ở Lạc Dương (洛陽), Tung Sơn (嵩山). Môn nhân của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Ngữ
《法語》
: ngôn ngữ của chánh pháp, còn chỉ cho lời dạy của đức Phật. Du Già Sư Địa Luận (瑜伽師地論) quyển 88 giải thích rằng đức Như Lai nương vào 4 loại đạo lý (Quán Đãi Đạo Lý [觀待道理], Tác Dụng Đạo Lý [作用道理], Nhân Thành Đạo Lý [因成道…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nguyệt
《法月》
(653-743) Phạm: Dharmacandra. Hán âm: Đạt ma chiến niết la. Cao tăng người Đông Ấn độ, có chỗ nói sư là người nước Ma đề. Sư từng du học ở Trung Ấn độ, thông hiểu Tam tạng và y học. Sau, sư đến nước Cưu tư dạy học. Do sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhẫn
《法忍》
Nhẫn là chỉ cho sự chịu đựng những cảnh trái ngược mà trong lòng không sinh khởi sân hận. Còn Pháp nhẫn là đối với các pháp nghĩa sâu xa, mầu nhiệm được nói trong các kinh, chẳng những không sợ hãi mà còn siêng năng học …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhãn Thiền Sư Tông Môn Thập Quy Luận
《法眼禪師宗門十規論》
Hōgenzenjishūmonjukkiron: xem Tông Môn Thập Quy Luận (宗門十規論, Shūmonjukkiron) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nhãn Tịnh
《法眼淨》
Phạm: Dharmacakwu-vizuddha. Cũng gọi Tịnh pháp nhãn, Thanh tịnh pháp nhãn. Chỉ cho con mắt có khả năng thấy suốt chân lí các pháp mà không nghi ngờ, không bị chướng ngại. Cứ theo Duy ma kinh lược sớ quyển 4 của ngài Cát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhãn Tông
《法眼宗》
Hōgen-shū: một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc, gồm những bậc Thiền tăng của Pháp Nhãn Tông, theo thứ tự từ Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), Huyền Sa Sư Bị (玄沙師僃), La Hán Quế Sâm (羅漢桂琛), Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nhãn Tứ Cơ
《法眼四機》
Chỉ cho 4 cơ pháp của tông Pháp nhãn được dùng để chỉ dẫn người học. 1. Tiễn phong tương trụ: Hai mũi tên chạm nhau. Nghĩa là sự tiếp hóa của sư gia khế hợp với từng loại căn cơ của người học, giống như 2 mũi tên từ 2 bê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhãn Văn Ích
《法眼文益》
Hōgen Moneki, 885-958: vị tổ khai sáng Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, họ là Lô (魯), người vùng Dư Hàng (余杭, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 7 tuổi, ông theo xuất gia với Toàn Vĩ (全尾) ở Tân Định Trí Thông Viện (新定智通院), rồi thọ Cụ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nhãn Văn Ích Thiền Sư Ngữ Lục
《法眼文益禪師語錄》
Gọi đủ: Kim lăng thanh lương viện Văn ích thiền sư ngữ lục. Cũng gọi: Đại trí tạng đạo sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Pháp nhãn Văn ích soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này ghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhĩ
《法爾》
Cũng gọi Pháp nhiên, Tự nhiên, Thiên nhiên, Tự nhĩ, Pháp nhĩ tự nhiên, Tự nhiên pháp nhĩ. Chỉ cho trạng thái tự nhiên, thiên nhiên của các pháp(muôn vật), không trải qua bất kì sự tạo tác nào. Tức chỉ cho tướng trạng của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhiên
《法然》
Hōnen, 1133-1212: vị tổ sư khai sáng Tịnh Độ Tông Nhật Bản, húy là Nguyên Không (源空), người vùng Mỹ Tác (美作, Mimasaka). Ông theo lời di huấn của cha mà xuất gia, vào núi Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan) theo hầu hạ Hoàng Viên (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Nhũ
《法乳》
: sữa pháp; tức lấy hương vị của chánh pháp để nuôi dưỡng Pháp Thân của đệ tử, cũng giống như sữa mẹ có thể nuôi dưỡng con khôn lớn. Như trong Vận Am Phổ Nham Thiền Sư Ngữ Lục (運菴普巖禪師語錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 70, No. 1379…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Niệm Xứ
《法念處》
Phạm: Dharma-smfty-upasthàna. Pàli: Dhammesu dhammànupassì viharatì àtàpì sampajàno satimà. Cũng gọi Pháp niệm trụ. Chỉ cho pháp quán Vô ngã, 1 trong Tứ niệm xứ. Hết thảy các pháp đều do nhân duyên sinh, không có tự tính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Phảng
《法舫》
(1904-1951) Danh tăng Trung quốc thời hiện đại, người huyện Hình, tỉnh Hà bắc, họ Vương. Năm 18 tuổi (1921), sư theo Trưởng lão Thị ngạn ở núi Nam nhạc xuất gia, sau đến chùa Pháp nguyên y vào Pháp sư Đạo giai thụ giới C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Pháp Tính Phân Biệt Luận
《法法性分別論》
Phạm: Dharmadharmatà-vibhaíga, hoặc Dharmadharmatà-vibhàga. Tác phẩm, tương truyền do ngài Di lặc (Phạm: Maitreyanàtha), người Ấn độ soạn vào thế kỉ IV. Nguyên bản tiếng Phạm của luận này chỉ được tìm thấy 1 phần nhỏ, kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Phục
《法服》
: có hai nghĩa chính:(1) Nghĩa là phục sức quy định trong lễ pháp thời cổ đại. Như trong Hiếu Kinh (孝經), Chương Khanh Đại Phu (卿大夫章) có câu: “Phi tiên vương chi Pháp Phục bất cảm phục (非先王之法服不敢服, chẳng phải là Pháp Phục …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Quả
《法果》
Cao tăng Trung quốc, sống vào thời Bắc Ngụy, người Triệu quận (huyện Triệu, tỉnh Hà bắc). Năm 40 tuổi sư mới xuất gia. Sư giữ giới hạnh rất tinh nghiêm, siêng giảng diễn kinh điển. Trong năm Hoàng thủy (396- 397), vua Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Quyến
《法眷》
Cũng gọi Đồng môn, Đồng tham, Pháp thuộc, Pháp thân, Pháp duyên, Đạo hữu, Đạo cựu. Chỉ chung cho những người cùng tu hành đạo Phật, chủ yếu chỉ cho huynh đệ, đệ tử cùng theo 1 thầy, cùng trong 1 tông phái hoặc cùng học 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Sai Biệt Tướng Vi Quá
《法差別相違過》
Cũng gọi Pháp sai biệt tương vi nhân (Phạm: Dharma-vizewa-viruddha-hetu). Tiếng dùng trong Nhân minh. Là lỗi trái với ý nghĩa của danh từ sau (hậu trần), 1 trong 14 lỗi thuộc về Nhân, 1 trong 33 lỗi của Nhân minh. Pháp c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Siêu
《法超》
(456-526) Cao tăng Trung quốc, sống vào thời Nam triều, người Vô tích, Tấn lăng (thuộc tỉnh Giang tô), họ Mạnh. Năm 11 tuổi, sư theo ngài Tăng hộ xuất gia ở chùa Linh căn, sau sư theo ngài Trí xứng ở chùa An lạc chuyên h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Số
《法數》
Cũng gọi Danh số, Sự số. Chỉ cho những danh từ trong Phật giáo có chữ chỉ số đứng trước. Như: Tam giới (3 cõi), Tứ đế(4 đế), Ngũ uẩn(5 uẩn), Lục độ (6 độ), Bát chính đạo(8 chính đạo), Thập nhị nhân duyên (12 nhân duyên),…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Sự
《法事》
Cũng gọi Pháp yếu, Phật sự. Chỉ cho các việc làm có liên quan đến Phật pháp như tụng kinh, giảng kinh, trai hội... hoặc chỉ cho sự tu hành. Pháp trụ kí (Đại 49, 14 thượng) nói: Nay ở trong Chính pháp của đức Phật Thích c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Sự Tán
《法事贊》
Cũng gọi Tịnh độ pháp sự tán. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thiện đạo soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này nói về cách thức đọc tụng kinh A di đà, là hình thức sám hối, cúng dường theo l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Sư Thập Đức
《法師十德》
Mười đức của vị Pháp sư. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 43 của ngài Trừng quán thì 10 đức của vị Pháp sư là:1. Thiện tri pháp nghĩa: Thông hiểu nghĩa của các pháp. Tức là Bồ tát dùng trí vô ngại, biết rõ yếu nghĩa của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tài
《法財》
Đối lại: Thế tài. Chỉ cho Phật pháp, giáo pháp. Vì giáo pháp của đức Phật có năng lực nhuần thấm tinh thần và nuôi lớn tuệ mệnh của chúng sinh, giống như của báu(tài bảo) thế gian, nên ví dụ gọi là Pháp tài. Phẩm Phật qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tài Vương Tử
《法才王子》
Chỉ cho vị Vương tử vì gặp nhân duyên xấu ác mà lui mất Chính tâm trụ. Cứ theo phẩm Hiền thánh học quán trong kinh Bồ tát anh lạc quyển thượng, nếu trong 1 kiếp, 2 kiếp, cho đến 10 kiếp liên tiếp, mà không gặp thiện tri …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tấn
《法進》
Hōshin, 709-778: vị tăng của Luật Tông Trung Quốc, sang Nhật Bản dưới thời đại Nại Lương, húy là Pháp Tấn (法進), xuất thân La Sơn (羅山), Thân Châu (申州), họ Vương (王). Ông thọ Cụ Túc giới với Giám Chơn (鑑眞, Ganjin) ở Đại Mi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tạng
《法藏》
Hōzō, 643-712: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, vị tổ thứ 3 của Hoa Nghiêm Tông Trung Quốc, tự Hiền Thủ (賢首), hiệu Quốc Nhất Pháp Sư (國一法師), còn gọi là Hương Tượng Đại Sư (香象大師), Khương Tạng Quốc Sư (康藏國師), họ Khương (康…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tạng Bộ
《法藏部》
s: Dharmaguptaka, p: Dhammaguttaka: một trong 20 bộ phái của Tiểu Thừa, âm dịch là Đàm Vô Đức (曇無德), Đàm Ma Cúc Đa (曇摩毱多), Đàm Ma Đức (曇摩德), Đàm Ma Khuất Đa Ca (曇摩屈多迦), Đạt Ma Cập Đa (達摩及多); ý dịch là Pháp Chánh (法正), Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tạng Toái Kim Lục
《法藏碎金錄》
Tác phẩm, 10 quyển, do ông Triều quýnh (951-1032) soạn vào năm Thiên thánh thứ 5 (1027) đời Tống. Nội dung sách này lấy luân lí Nho giáo làm nòng cốt, rồi ghi chép những lời dạy của các bậc Thánh hiền trong Nho giáo, Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tánh
《法性》
Hosshō, ?-1245: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Pháp Tánh (法性), tự Giác Viên (覺圓). Ông theo làm đệ tử của Minh Nhiệm (明任) ở Chánh Trí Viện (正智院) trên Cao Dã Sơn, rồi tu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tánh Tự
《法性寺》
Hosshō-ji: ngôi chùa hiện tọa lạc tại số 16 Chome (丁目), Hon-machi (本町), Higashiyama-ku (東山區), Kyōto-shi (京都市). Vào năm 925 (niên hiệu Diên Trường [延長] thứ 3), vị Tả Đại Thần Đằng Nguyên Trung Bình (藤原忠平, Fujiwara-no-Tada…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tánh, Pháp Tính
《法性》
s: dharmatā, p: dhammatā: còn gọi là Thật Tướng Chân Như (實相眞如), Chân Pháp Tánh (眞法性), Chân Tánh (眞性); là tên gọi khác của Chân Như (眞如), v.v.; tuy tên gọi khác mà đồng thể; là thể tánh chân thật của các pháp, cũng là bả…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Tập Luận
《法集論》
Pàli: Dhamma-saígaịi. Cũng gọi Pháp tăng già, Pháp tụ luận. Tác phẩm, 1 trong 7 bộ luận của Phân biệt thượng tọa bộ thuộc Phật giáo Tích lan. Nội dung sách này là phân loại và giải thích các pháp. Trước hết, liệt kê danh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thái
《法泰》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Lương, Trần thuộc Nam triều, trụ ở chùa Định lâm tại Kiến khang (nay là Nam kinh, Giang tô), nổi tiếng ở đời Lương. Đến đời Trần, sư cùng với các vị Tuệ khải... đến chùa Chế chỉ ở Quảng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân
《法身》
s: dharma-kāya: tên gọi một trong 3 thân của Phật, gồm Pháp Thân, Báo Thân (報身) và Ứng Thân (應身). Với ý nghĩa là thân thể của chân lý (pháp), Pháp Thân là đương thể chân lý vĩnh viễn bất biến, là đức Phật lý tánh không s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Thân Bồ Tát
《法身菩薩》
Cũng gọi Pháp thân đại sĩ. Chỉ cho Bồ tát từ Thập địa trở lên, nhờ công đức tu hành nhiều kiếp, đã dứt trừ được 1 phần vô minh, hiển hiện 1 phần pháp tính.Luận Đại trí độ quyển 38 (Đại 25, 342 thượng) nói: Pháp thân bồ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Kệ
《法身偈》
Cũng gọi Pháp xá lợi, Pháp tụng xá lợi, Pháp thân xá lợi kệ. Chỉ cho bài kệ Duyên sinh mà tỉ khưu Mã tinh (Mã thắng) đã đọc cho ngài Xá lợi phất nghe. Luận Đại trí độ quyển 18 (Đại 25, 192 trung) nói: Trong pháp Tứ đế, đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Kí
《法身記》
Đối lại: Ứng thân kí. Chỉ cho sự thụ kí của Pháp thân Phật. Theo phẩm Phân biệt công đức trong kinh Pháp hoa quyển 5, thì vô lượng Bồ tát khi nghe đức Phật nói về thọ mệnh lâu dài, liền tăng thêm trí Trung đạo và giảm bớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển