Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Pháp Đường
《法堂》
Chỉ cho Giảng đường trong Thiền lâm, tọa lạc ở phía sau điện Phật và phía trước nhà Phương trượng, 1 trong 7 tòa nhà trong toàn già lam. Cứ theo Lịch đại tam bảo kỉ quyển 12 và Cảnh đức truyền đăng lục quyển 4, thì ở Tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giá
《法駕》
: tên một loại cỗ xe của thiên tử; tùy theo vị trí cao thấp của thiên tử mà có 3 loại: đại giá (大駕), pháp giá (法駕), tiểu giá (小駕); và cũng khác nhau về nghi thức hộ vệ, v.v. Như trong Sử Ký (史記), chương Lữ Thái Hậu Bổn K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Giới
《法界》
s: dharma-dhātu, p: dhamma-dhātu: chỉ cho sự vật vốn có của đối tượng duyên vào ý thức, là một trong 18 giới. A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận (阿毘達磨俱舍論, Taishō Vol. 29, No. 1558) quyển 1 cho rằng Ba Uẩn Thọ (s, p: vedanā, 受), Tưở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Giới An Lập Đồ
《法界安立圖》
Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Nhân triều biên chép vào năm Vạn lịch 12 (1584), đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung trình bày về thứ tự kiến lập thế giới, gồm 115 tắc, chia làm 7 chương: Lược minh Nam châu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Duy Tâm
《法界唯心》
Tất cả muôn pháp trong pháp giới đều do tâm biến tạo. Kinh Hoa nghiêm quyển 19 (Đại 10, 102 thượng) nói: Nhược nhân dục liễu tri Tam thế nhất thiết Phật Ưng quán pháp giới tính Nhất thiết duy tâm tạo. (Nếu người muốn biế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Duyên Khởi
《法界緣起》
Cũng gọi Pháp giới vô tận duyên khởi, Thập thập vô tận duyên khởi, Thập huyền duyên khởi, Vô tận duyên khởi, Nhất thừa duyên khởi. Duyên khởi quan của giáo nghĩa Hoa nghiêm, nội dung của pháp giới Sự sự vô ngại trong 4 p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Đẳng Lưu
《法界等流》
Cũng gọi Pháp giới truyền lưu. Chỉ cho giáo pháp của đức Phật lưu xuất từ thể tính chân như bình đẳng của pháp giới.Luận Thủ trượng (Đại 32, 506 hạ) nói: Sự huân tập của tính nghe này rất thanh tịnh, vì nó là thể tính củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Định Ấn
《法界定印》
Cũng gọi Đại nhật định ấn. Chỉ cho ấn khế của đức Đại nhật Như lai trong Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo.Ấn tướng là bàn tay phải ngửa lên, đặt ở trên bàn tay trái, đầu 2 ngón cái chạm nhau. Trong đó, 5 ngón tay phải b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Gia Trì
《法界加持》
Chỉ cho thực tướng của chư Phật, của chân ngôn và của chúng sinh gia trì lẫn nhau. Đại nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 2 (Vạn tục 37, 17 thượng) nói: Tì phú la nghĩa là rộng lớn, tức là vô cùng sâu rộng, không t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Quán
《法界觀》
Chỉ cho pháp quán nhằm ngộ nhập chân lí của pháp giới do ngài Đỗ thuận –Sơ tổ tông Hoa nghiêm– lập ra. Pháp quán này có 3 lớp: 1. Chân không quán: Quán xét tất cả các pháp vốn không có thực tính, sắc tức là không, không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Quán Môn
《法界觀門》
Cũng gọi Tu đại phương quảng Phật Hoa nghiêm pháp giới quán môn, Hoa nghiêm pháp giới quán môn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đỗ thuận (557-640) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này nói …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Tam Quán
《法界三觀》
Cũng gọi Tam trùng pháp giới, Tam trùng pháp giới quán, Tam trùng quán môn, Tam trùng pháp giới quán môn. Gọi tắt: Tam trùng quán. Chỉ cho 3 pháp quán: Chân không quán, Lí sự vô ngại quán và Chu biến hàm dung quán của tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Thân
《法界身》
Chỉ cho pháp thân của Phật. Pháp giới tức là chúng sinh giới; Thân tức là thân của chư Phật. Thân chư Phật giáo hóa làm lợi ích cho chúng sinh giới, gọi là Pháp giới thân. Kinh Quán Vô lượng thọ Phật (Đại 12, 334 thượng)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Thể Tính Tam Muội Quán
《法界體性三昧觀》
Cũng gọi Tự luân quán, Nhập pháp giới quán. Chỉ cho pháp quán trong Mật giáo lấy chủng tử hoặc các chữ chân ngôn của Bản tôn làm đối tượng để quán tưởng. Tam ma địa nghi quĩ (Đại 18, 331 thượng) nói: Kết ấn Tam ma địa, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Thể Tính Trí
《法界體性智》
Phạm: Dharma-dhàtu-svabhàvajĩàna. Các pháp vô tận gọi là Pháp giới; chỗ nương của các pháp gọi là Thể; tính tự nhiên của các pháp không hoại diệt, gọi là Tính; trí có khả năng quyết đoán các pháp vô tận 1 cách rõ ràng, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Thứ Đệ Sơ Môn
《法界次第初門》
Gọi tắt: Pháp giới thứ đệ. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung sách này trình bày giáo nghĩa A tì đàm và danh mục của các pháp, đồng thời, nói rõ về thứ lớp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Tông
《法界宗》
Chỉ cho tông Hoa nghiêm, hoặc chỉ cho 1 trong 5 tông do ngài Tự quĩ ở chùa Hộ thân thành lập vào đời Bắc Tề. Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 1 (Đại 45, 480 hạ) nói: Pháp sư Hộ thân lập 5 loại giáo: (...); loại thứ 5 gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Viên Dung
《法界圓融》
Chỉ cho sự tồn tại của pháp giới chân như tròn đầy và dung hợp thành 1 thể. Đây là pháp quán Sự sự vô ngại pháp giới được nói trong Thập huyền lục tướng của tông Hoa nghiêm. [X. Quan âm huyền nghĩa Q.thượng; Quan âm huyề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Vô Duyên
《法界無緣》
Chỉ cho chúng sinh trong pháp giới không có duyên với Phật pháp; hoặc chỉ cho công hạnh của Phật khởi Đại bi vô duyên rộng khắp pháp giới.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Giới Vô Sai Biệt Luận Sớ
《法界無差別論疏》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp tạng (643-712) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 44. Trang trong sách này đề là: Đại thừa pháp giới vô sai biệt luận sớ tinh tự, thông thường gọi là Đại thừa pháp giới vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hạ
《法夏》
Cũng gọi Pháp lạp, Giới lạp, Pháp tuế, Hạ lạp. Gọi tắt: Lạp. Chỉ cho số năm sau khi tỉ khưu hoặc tỉ khưu ni thụ giới Cụ túc. Tỉ khưu là người xa lìa thế tục, không dùng năm tháng của thế tục để tính tuổi. Theo qui chế hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hải
《法海》
I. Pháp Hải. Biển pháp. Nghĩa là Phật pháp rộng lớn, sâu thẳm, mông mênh như biển cả. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma cật (Đại 14, 519 hạ) nói: Tam bảo xuất hiện nơi thế gian, Như lai thuyết pháp độ chúng sinh; Cuối cùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hỉ Chí
《法喜志》
Gọi đủ: Danh công pháp hỷ chí. Tác phẩm, 4 quyển, do ông Hạ thụ phương soạn vào đời Minh, ông Phùng định kiểm xét lại, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Trong tập truyện kí này, tác giả thu chép tiểu sử của 208 vị danh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hỉ Thực
《法喜食》
Phạm: Dharma-prìty-àhàra. Chỉ cho Phật pháp. Người tu hành nhờ nghePhật pháp mà sinh tâm hoan hỉ, tăng trưởng thiện căn, bổ ích tuệ mệnh, giống như thực phẩm của thế gian, nuôi lớn thân tâm. Là 1 trong Nhị thực, 1 trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hiển
《法顯》
Hokken, 577-653: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Giang Lăng (江陵, Hồ Bắc), họ Đinh (丁). Năm 12 tuổi, ông xuất gia, theo Bảo Minh (寳冥) ở Tứ Tằng Tự (四層寺) học kinh luận, rồi tham học với Thiên Thai Trí Khải (智顗…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hiển Truyện
《法顯傳》
Cũng gọi Cao tăng Pháp hiển truyện, Phật quốc kí, Lịch du Thiên trúc kí truyện, Cao tăng truyện. Truyện kí, 1 quyển, do ngài Pháp hiển soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này ghi lại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hiệu
《法號》
I. Pháp Hiệu. Cũng gọi Giới danh, Pháp húy, Pháp danh. Tên do thầy đặt cho sau khi xuất gia thụ giới.(xt. Pháp Danh). II. Pháp Hiệu. Chỉ cho thụy hiệu của các sư sau khi tịch.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hộ
《法護》
Hōgo, ?-?: vị tăng dịch kinh nổi tiếng dưới thời nhà Tấn, gốc người Nguyệt Chi (月支), sống ở Đôn Hoàng (敦煌). Vào năm đầu niên hiệu Thái Thỉ (泰始) đời vua Võ Đế (武帝), ông sang Trung Hoa, dịch rất nhiều bộ kinh và giảng kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoà
《法和》
... Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tiền Tần, người Huỳnh dương (Hà nam). Lúc nhỏ, sư cùng học với ngài Đạo an, thờ ngài Phật đồ trừng làm thầy. Nhân lánh nạn chiến tranh, sư vào đất Thục, sau sư vào Quan trung trụ ở c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Bát Diệp
《法華八葉》
Tám cánh hoa của diệu pháp. Theo Mật giáo thì hoa sen của diệu pháp tượng trưng cho nhục đoàn tâm (trái tim) của chúng sinh. Bởi vậy, giống như nhục đoàn tâm có 8 múi, hoa sen của diệu pháp cũng có 8 cánh, gọi là Pháp ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Bát Giảng
《法華八講》
Cũng gọi Ngự bát giảng hội, Ngự bát giảng. Gọi tắt: Bát giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho pháp hội giảng diễn cúng dường kinh Pháp hoa. Bộ kinh Pháp hoa có 8 quyển, được chia ra 8 tòa giảng thuyết, mỗi tò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Huyền Luận
《法華玄論》
Cũng gọi Pháp hoa kinh huyền luận. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Cát tạng (549-623) soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Sách này dựa theo giáo chỉ Tam luận để giải thích rõ yếu nghĩa của kinh Pháp hoa. Nộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Huyền Nghĩa
《法華玄義》
Hokkegengi: thường gọi là Diệu Pháp Liên Hoa Hoa Kinh Huyền Nghĩa (妙法蓮華經玄義), gọi tắt là Huyền Nghĩa (玄義), 10 quyển, là một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông, do Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-597) giảng thuật …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Huyền Nghĩa Thích Thiêm
《法華玄義釋簽》
Cũng gọi Thiên thai Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm, Pháp hoa thích tiêm, Huyền nghĩa thích tiêm, Huyền tiêm, Thích tiêm, Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa thích tiêm. Tác phẩm, 20 quyển (hoặc 10 quyển), do ngài Trạm n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Huyền Tán
《法華玄贊》
Cũng gọi Diệu pháp liên hoa kinh huyền tán, Pháp hoa kinh huyền tán, Huyền tán. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Từ ân Khuy cơ (623-682) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Sách này theo lập trường Duy thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Kinh An Lạc Hành Nghĩa
《法華經安樂行義》
Cũng gọi An lạc hạnh nghĩa, Pháp hoa an lạc hạnh. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ tư (515- 577) soạn vào đời Trần thuộc Nam triều, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này y cứ vào hạnh Tam muội được chỉ bày trong phẩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Kinh Nghĩa Kí
《法華經義記》
Cũng gọi Pháp hoa nghĩa kí, Pháp hoa nghĩa sớ, Pháp hoa kinh sớ, Pháp hoa sớ, Diệu pháp liên hoa kinh nghĩa kí, Diệu pháp liên hoa kinh nghĩa sớ, Pháp hoa kinh nghĩa sớ, Pháp hoa quang trạch sớ. Tác phẩm, 8 quyển, do ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Kinh Sớ
《法華經疏》
I. Pháp Hoa Kinh Sớ. Cũng gọi Pháp hoa kinh lược sớ, Pháp hoa nghĩa sớ, Diệu pháp hoa kinh lược sớ, Diệu pháp liên hoa kinh sớ, Diệu pháp liên hoa kinh lược sớ. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Trúc đạo sinh soạn vào đời Lưu Tố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Kinh Thập Thất Danh
《法華經十七名》
Mười bảy tên của kinh Pháp hoa. Trong tác phẩm Pháp hoa kinh luận của mình, ngài Thế thân có nêu ra 17 tên gọi khác nhau của kinh Pháp hoa để hiển bày ý nghĩa sâu xa mầu nhiệm không thể nghĩ bàn của kinh này. Đó là: 1. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Linh Nghiệm Truyện
《法華靈驗傳》
Cũng gọi Pháp hoa kinh linh nghiệm truyện. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Liễu viên (Liễu nhân), người Cao li soạn, được thu vào Vạn tục tạng tập 134. Nội dung sách này tường thuật 107 sự tích linh nghiệm có liên quan đến ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Luận Sớ
《法華論疏》
Tác phẩm, 3 quyển (hoặc 2 quyển), do ngài Cát tạng (549-623) soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 40. Đây là sách chú giải bộ luận Pháp hoa của ngài Thế thân. Ngài Cát tạng soạn rất nhiều sách chú thích kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Mạn Đồ La
《法華曼荼羅》
Cũng gọi Pháp hoa kinh mạn đồ la, Pháp hoa biến tướng. Bức Mạn đồ la khắc hoặc vẽ về những cảnh tượng được miêu tả trong kinh Pháp hoa.Tại Trung quốc, từ xưa, tín ngưỡng kinh Pháp hoa đã rất thịnh hành, cho nên có không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Nghĩa Sớ
《法華義疏》
Cũng gọi Pháp hoa kinh nghĩa sớ, Pháp hoa kinh sớ, Diệu pháp liên hoa kinh nghĩa sớ. Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Trong sách này, ngài Cát tạng đứng trên lập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Ngũ Bách Vấn Luận
《法華五百問論》
Cũng gọi Pháp hoa kinh ngũ bách vấn luận, Ngũ bách vấn luận, Thích nghi. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Trạm nhiên (711-782) soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 100. Đây là sách chú thích kinh Pháp hoa vào thời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Ngũ Trọng Huyền Nghĩa
《法華五重玄義》
Năm lớp nghĩa huyền diệu của kinh Pháp hoa do ngài Trí khải tông Thiên thai thành lập. Ngũ trùng là: Thích danh, Biện thể, Minh tông, Luận dụng và Phán giáo. Ngũ trùng này được ngài Trí khải sử dụng để giải thích tất cả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Nhất Thừa
《法華一乘》
Chỉ cho giáo pháp Nhất thừa chân thực nói trong kinh Pháp hoa. Cứ theo sự phán giáo của tông Thiên thai thì chỉ có Nhất thừa giáo của kinh Pháp hoa mới là giáo pháp rốt ráo, còn Tam thừa Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Nhị Diệu
《法華二妙》
Cũng gọi Đãi tuyệt nhị diệu. Chỉ cho Tương đãi diệu và Tuyệt đãi diệu. Đây là dụng ngữ phán giáo của tông Thiên thai. Tức là: 1. Tương đãi diệu: Cái này và cái kia đối đãi nhau, gọi là Tương đãi; đối lại với Thô, gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Niết Bàn Thời
《法華涅槃時》
Chỉ cho thời thứ 5 trong 5 thời phán giáo của tông Thiên thai. Tông Thiên thai căn cứ vào thứ tự thuyết pháp trước sau của đức Phật mà phân loại các kinh điển của Phật giáo làm 5 thời: Hoa nghiêm, Lộc uyển, Phương đẳng, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Sám Pháp
《法華懺法》
Chỉ cho nghi thức đọc tụng kinh Pháp hoa để sám hối tội chướng, đây là tu pháp quan trọng của tông Thiên thai. Khi thực hành pháp sám này, trước hết phải giữ cho thân thể thanh khiết, trang nghiêm đạo tràng, kế đến, lễ b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Sơn
《法華山》
I. Pháp Hoa Sơn. Núi ở cách huyện Hàng tỉnh Chiết giang về mạn tây bắc 17 km. Trong núi này có linh tích của vị tăng Pháp hoa ở đời Tấn và suối Pháp hoa. Dưới chân núi có chùa Pháp hoa, nhà điện cực kì nguy nga, tráng lệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển