Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phi Điểu Chi Tích
《飛鳥之迹》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chim bay không để lại dấu vết. Nghĩa là chim bay trong hư không chẳng để lại dấu tích gì, Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ vạn vật không có thể tính chân thực.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phì Giả Da
《肥者耶》
Phạm: Vijayà. Cũng gọi: Tì xã da, Vi thệ da, Vi nhạ dã. Hán dịch: Vô thắng. Vị Thiên nữ ngồi ở phía bên phải của Đồng mẫu lô, phía trên Nhã da, trong viện Văn thù trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, làquyến t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Hắc Phi Bạch Nghiệp
《非黑非白業》
Nghiệp chẳng đen chẳng trắng. Chỉ cho nghiệp vô lậu, 1 trong 4 thứ nghiệp. Tính của nghiệp vô lậu không ô nhiễm, nên gọi Phi hắc; cũng không mang lại quả thiện hữu lậu, nên gọi Phi bạch. (xt. Tứ Nghiệp)
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Hành
《飛行》
Bay đi trong hư không một cách tự do, tự tại, tức là người đã chứng được Nhưý thông, 1 trong 6 thần thông. [X. luận A tì đàm cam lộ vị Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Hành Dạ Xoa
《飛行夜叉》
Dạ xoa, Phạm: Yakwa. Hán dịch: Uy đức, Từ tế, Tiệp tật. Loại quỉ trụ ở cõi trời Đao lợi, lệ thuộc trời Tì sa môn. Luận Thuận chính lí quyển 31 (Đại 29, 517 hạ) nói: Loài quỉ có uy thế lớn là các Dược xoa, La sát sa, Cung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Hành Phi Toạ Tam Muội
《非行非坐三昧》
Cũng gọi Giác ý tam muội, Tùy tự ý tam muội. Tam muội không đi không ngồi, 1 trong 4 thứ Tam muội do tông Thiên thai lập ra. Tuy gọi là Phi hành phi tọa nhưng thực ra thì thông cả hành, trụ, tọa, ngọa và tất cả các việc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Hành Tiên
《飛行仙》
Loại tiên bay đi trong hư không, 1 trong 10 loại tiên nói trong kinh Lăng nghiêm. Kinh Lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 145 hạ) nói: Kiên quyếtdùng cỏ cây mà không dừng nghỉ, khi luyện thuốc được thành tựu, gọi là Phi hành t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Hoa Lạc Diệp
《飛花落葉》
Hoa bay lá rụng. Hàng Độc giác thừa 1 mình vào trong rừng, trông thấy hoa bay lá rụng mà cảm nhận được lẽ vô thường của cuộc đời, nhân đó mà khai ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Hữu Phi Không
《非有非空》
Chẳng có chẳng không. Tất cả các pháp đều có 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực. Trong đó, Biến kế (vọng chấp) là không chứ chẳng phải có, Y tha (duyên khởi), Viên thành (chân lí) là có chứ chẳng phải…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Hữu Tình Số
《非有情數》
Phạm: A-sattvàkhyà, hoặc Asattvasaôkhyà. Cũng gọi Vô tình số. Đối lại: Hữu tình số. Chỉ cho tất cả số loại phi hữu tình như núi sông cây cỏ v.v... Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 172, về ngục tốt ở địa ngục có 2 thuyết: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Hữu Tưởng Phi Vô Tưởng Luận
《非有想非無想論》
Cũng gọi Bát chủng phi hữu tưởng phi vô tưởng luận, Bát phi hữu tưởng phi vô tưởng. Kiến giải chấp trước chẳng phải có tưởng chẳng phải không có tưởng và cho rằng sau khi người ta chết cũng như thế. Đây là 1 loại thường …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Khí
《非器》
Không phải căn cơ, pháp khí có khả năng gánh vác được Phật pháp. Phẩm Đề bà trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 hạ) nói: Thân người nữ dơ bẩn, không phải là pháp khí. Trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3, ngài Trừng quán nêu 5 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Khô Phi Vinh
《非枯非榮》
Chẳng héo chẳng tươi. Cứ theo phẩm Ứng tận hoàn nguyên trong kinh Đại bát niết bàn hậu phần quyển thượng và Đại bát niết bàn kinh sớ quyển 1, bên bờ sông Hi liên phía ngoài thành Câu thi na kiệt la, lúc sắp nhập diệt, đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Kị Tướng Quân Nhập Lỗ Đình
《飛騎將軍入虜庭》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tướng cỡi ngựa bị giặc bắt sống. Theo điển cố Trung quốc, Lí quảng đời Hán có lần lâm trận, bị giặc Hung nô bắt sống, ông bèn giả chết để gạt tướng Phiên, về sau ông lại rình cơ hội cướp ngựa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Lạc Tu
《非樂修》
Không tu vui, 1 trong 3 pháp tu kém cỏi.Chỉ cho hàng Thanh văn không biết rằng trong các pháp tự có cái vui của Niết bàn tịch diệt, mà cứ một mực quán tưởng tất cả các pháp đều là khổ, gọi là Phi lạc tu. (xt. Tam Tu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Lai Phong
《飛來峰》
Cũng gọi Linh thứu sơn. Núi ở tỉnh Chiết giang, Trung quốc. Ngọn núi không cao quá 160 mét, hoặc 200 mét, nhưng toàn bằng các loại đá và hang động kì lạ hơn các núi khác ở Vũ lâm. Khắp nơi trong ngọn Phi lai đều là hang …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Luật Nghi Phi Bất Luật Nghi
《非律儀非不律儀》
Cũng gọi Xử trung. Một trong 3 loại Vô biểu sắc. Luật nghi (Phạm: Saôvara), cũng gọi Đẳng hộ, Phòng hộ, Cấm giới, là giới điều ngăn dứt lỗi lầm, có tác dụng ngăn ngừa 3 lỗi thân, khẩu, ý, giữ gìn 6 căn.Trái lại thì là Bấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phỉ Luật Tân Phật Giáo
《菲律賓佛教》
Phật giáo Phi luật tân. Nước Phi luật tân nằm về phía Tây nam Thái bình dương, khoảng giữa eo biển Ba sĩ và Đài loan, do hơn 7.000 hòn đảo lớn nhỏ hợp thành, diện tích 30 vạn cây số vuông, dân số khoảng hơn 40 triệu, 90%…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Lượng
《非量》
Cũng gọi Tự lượng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Tự hiện lượng và Tự tỉ lượng, 1 trong 3 lượng. Tự¦ nghĩa là tựa hồ như đúng nhưng thực ra là sai; Hiện lượng tức là cái biết thuộc về trực giác; Tỉ lượng tức là cái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Nghiệp
《非業》
Cũng gọi Hoạnh tử. Chết non. Nghĩa là theo nghiệp đời trước thì thọ mệnh chưa hết, nhưng vì gặp tai nạn bất ngờ ở hiện tại (như tai nạn xe cộ) đến nỗi phải chết, gọi là Phi nghiệp tử. Ngoài ra, tuổi thọ của người đời thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Nhân
《非人》
Phạm: Amanuwya. Pàli: Amanussa. Chẳng phải loài người. Chỉ chung cho các loài: Trời, rồng, Dạ xoa, Ác quỉ, Tu la, địa ngục... Tỉ khưu lục vật đồ tư sao quyển hạ ghi: Trong luật điển nói có 3 cõi là: Cõi người, cõi phi nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Nhị Tụ
《非二聚》
Chỉ cho loại tụ phi sắc phi tâm pháp, 1 trong 3 tụ. Tất cả các pháp hữu vi được chia làm 3 loại tụ lớn: 1. Hữu vi tụ: Chỉ cho các pháp do nhân duyên mà li hợp, sinh diệt. 2. Vô vi tụ: Chỉ cho các pháp không do nhân duyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phì Nị
《肥膩》
I. Phì Nị. Phạm: Piịđì, hoặc Pinodhni. Tên 1 loài cỏ mọc trên núi Tuyết (Hi mã lạp sơn) ở Ấn độ. Tương truyền, nếu bò ăn được loại cỏ này thì sữa của nó thành vị đề hồ. Vì sữa bò được biến chế qua các giai đoạn: Lạc, sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Phạm Hành
《非梵行》
Phạm: A-brahma-carya. Pàli: A-brahma-cariya. Cũng gọi Bất tịnh hạnh. Chỉ cho việc hành dâm. Phạm hạnh là hạnh thanh tịnh, mà hành dâm là hạnh ô nhiễm nên gọi là Phi phạm hạnh(chẳng phải, hoặc trái với hạnh thanh tịnh). T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Phong Phi Phan
《非風非幡》
Cũng gọi Lục tổ phong phan tâm động, Lục tổ tâm động, Phong phan động. Tên công án trong Thiền tông. Chẳng phải gió chẳng phải phan (lá phướn). Sau khi đắc pháp ở Hoàng mai, ngài Lục tổ Tuệ năng, vào niên hiệu Nghi phụng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Sắc
《非色》
Chẳng phải sắc. Nghĩa là pháp không do 4 đại tạo thành. Các pháp được tạo thành và được sinh ra bởi 4 đại đất, nước, lửa, gió, gọi là Sắc; còn các pháp không do 4 đại tạo thành thì gọi là Phi sắc(phi vật chất). Trong 5 u…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Sắc Phi Tâm
《非色非心》
Không phải sắc không phải tâm. A tì đạt ma Tiểu thừa chia tất cả pháp hữu vi làm 3 nhóm: Sắc pháp, Tâm pháp và Phi sắc phi tâm pháp.Trong đó, những pháp không phải do 4 đại tạo thành (phi sắc) mà cũng chẳng tương ứng với…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Sinh Phi Diệt
《非生非滅》
Chẳng phải sinh, chẳng phải diệt. Sự xuất sinh và diệt độ của đức Thích ca Như lai đều không phải thực sinh thực diệt. Thọ lượng củaNgài vốn là vô biên, chỉ vì muốn giáo hóa làm lợi ích cho chúng sinh nên chẳng phải sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Sở Đoạn
《非所斷》
Phạm: A-heya. Cũng gọi Phi đoạn, Bất đoạn, Vô đoạn. Không có gì để đoạn trừ. Chỉ cho các pháp hữu vi, vô vi thuộc vô lậu xuất thế, thể tính của chúng thanh tịnh, không bị ràng buộc nên gọi là Phi sở đoạn, là 1 trong 3 đo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Sơ Phi Trung Hậu Tiền Trung Hậu Thủ
《非初非中後前中後取》
Khi bàn về sự đoạn hoặc không phải ở 3 thời: Sơ, trung, hậu gọi là Phi sơ phi trung hậu; còn khi nói về 3 thời: Tiền, trung, hậu thì gọi là Tiền trung hậu thủ. Trong Chung giáo thuộc 5 giáo (Tiểu, Thủy, Chung, Đốn, Viên)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tam Phi Nhất
《非三非一》
Chẳng phải ba chẳng phải một. Theo Viên giáo thì 3 đức (Pháp thân, Bát nhã, Giải thoát)và 3 đế(Không, Giả, Trung), nghĩa lí cũng như đức dụng đều khác nhau, nhưng sự viên dung tương tức thì không lìa 1 vị. Một tức là 3 c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tâm Phi Phật
《非心非佛》
Tên công án trong Thiền tông. Chẳng phải tâm chẳng phải Phật. Công án của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất đời Đường chỉ dạy người học trừ bỏ chấp trước Tức tâm tức Phật mà trực nhận lấy tâm. Chương Mã tổ Đạo nhất trong Ngũ đăng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Thế
《披剃》
Cạo tóc, mặc áo tu sĩ, chỉ cho tăng ni của Phật giáo mới xuất gia. Theo giới luật qui định, người xuất gia tu đạo phải cạo bỏ râu tóc, mặc áo tu sĩ. Cứ theo điều Giới sa di trong Thiền uyển thanh qui quyển 8 thì trước kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phí Thỉ Địa Ngục
《沸屎地獄》
Địa ngục phân sôi, tức chỉ cho địa ngục dùng nước phân sôi để trừng trị tội nhân. Tỉ khưu, tỉ khưu ni... làm ô nhiễm giới hạnh, làm bẩn thức ăn uống của cha mẹ mình, làm dơ dáy thức ăn uống của chúng tăng, hoặc những chú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Thiên
《飛天》
Những người trời bay trong hư không, dùng hương hoa, ca múa... cúng dường chư Phật, Bồ tát. Ở Ấn độ từ xưa truyền thuyết Phi thiên đã rất thịnh hành, cho nên trong những di tích quan trọng của Phật giáo, có khá nhiều các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Thời
《非時》
Không phải thời, trái thời. Giới luật Phật giáo qui định từ sáng sớm (Minh tướng khi ngửa bàn tay ra mà trông rõ những đường chỉ trong lòng bàn tay, gọi là Minh tướng) đến mặt trời đứng bóng (chính ngọ) gọi là Thời. Từ m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Thời Dược
《非時藥》
Cũng gọi Canh dược. Thuốc không phải thời (trái giờ qui định). Chỉ cho nước trái cây, hoặc nước pha với bột gạo mà tỉ khưu, tỉ khưu ni vì trị bệnh được phép dùng trong giờ Phi thời thực.Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Thời Thực
《非時食》
Phạm, Pàli: Vikàlabhojana. Ăn không phải thời (ngoài giờ qui định). Cũng gọi Phi thời thực học xứ. Từ sau giữa ngày (chính ngọ) đến Minh tướng ngày hôm sau chưa xuất hiện mà các tỉ khưu ăn uống đều gọi là Phi thời thực. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Thời Tương
《非時漿》
Loại nước được dùng ngoài giờ qui định, 1 trong 4 thứ phi thời dược. Giới luật qui định tỉ khưu không được ăn phi thời, nhưng, nếu vì chữa bệnh thì được phép uống các loại nước như: Nước pha với bột đậu, bột gạo, với mật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Thuyết Phá
《飛說破》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lời nói phá đối phương nhanh như bay. Trong Thiền lâm,giữa lúc Thủ tọa và đại chúng đang đối đáp qua lại, đột nhiên có những câu pháp cơ yếu sắc bén được phóng ra như bay để khiêu chiến, gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tiền Hậu Câu Đắc
《非前後俱得》
Sự chứng đắc không còn bị lệ thuộc vào thời gian, là 1 trong 4 thứĐắc. Chỉ cho sự chứng đắc các pháp Trạch diệt vô vi và Phi trạch diệt vô vi. Hai pháp vô vi này không sinh không diệt, không bị ba đời: Quá khứ, hiện tại,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tình
《非情》
Cũng gọi Phi hữu tình, Vô tình. Đối lại: Hữu tình. Chỉ cho các loài không có tình thức như cỏ cây, sông núi, đất đá... Vì núi sông, đất đai là do nghiệp chung của loài hữu tình chiêu cảm và tất cả hữu tình đều được thụ d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tình Thành Phật
《非情成佛》
Nghĩa là các loài vô tình như cỏ cây, đất đá... đều có tính Phật, đều có khả năng thành Phật. (xt. Thảo Mộc Quốc Độ Tất Giai Thành Phật).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Trạch Diệt Vô Vi
《非擇滅無爲》
Phạm: Apratisaôkhỳa-nirodhà= saôskfta. Dịch cũ: Phi số diệt vô vi. Gọi tắt: Phi trạch diệt. Pháp vô vi không do sức giản trạch, 1 trong 3 vô vi của Thuyết nhất thiết hữu bộ, 1 trong 6 vô vi của tông Pháp tướng. Phi trạch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Trọc
《非濁》
(?-1063) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Liêu, người Phạm dương (huyện Trúc, tỉnh Hà bắc), họ Trương, tự Trinh chiếu. Đầu năm Trùng hi đời vua Hưng tông nhà Liêu, sư lễ quốc sư Viên dung làm thầy, không bao lâu bị bệnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phí Trường Phòng
《費長房》
Danh tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người Thành đô. Sư học rộng, giỏi văn chương, thông hiểu cả Nho, Phật, Bách gia...Vào thời Bắc Chu, Vũ đế (543-578) phá hủy Phật giáo, sư bị cưỡng bức hoàn tục, tìm nơi ở ẩn. Khi nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tư Lượng
《非思量》
Chỉ cho sự suy nghĩ phân biệt không liên quan gi đến tốt xấu, phải trái, vượt ngoài cảnh giới suy tư của tình thức. Thiền tông chủ trương suy nghĩ về cái không suy nghĩ, phương pháp ấy gọi là Phi tư lương. Đó là chỗ cùng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ Thiên
《非想非非想處天》
Phi tưởng phi phi tưởng xứ, Phạm: Naiva-saôjĩànàsaôjĩàyatana, Pàli: Nevasaĩĩànàsaĩĩàyatana. Cũng gọi Phi phi tưởng thiên, Vô tư tưởng diệc vô vô tưởng thiên, Hữu tưởng vô tưởng trí thiên, Phitưởngphi phi tưởng thiên, Phi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Y
《緋衣》
Áo đỏ thắm (màu đào). Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ, phần 1, 5, đỏ thắm thắm, đỏ phớt, đỏ tươi, xanh lục và xanh biếc đều là những màu không đúng pháp, không được dùng để nhuộm áo ca sa. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phiến
《扇》
Cái quạt. Một dụng cụ dùng để quạt mát, hoặc dùng trong nghi lễ. Lúc đức Phật còn tại thế các đệ tử thường cầm quạt để quạt cho Ngài, điều này được thấy rải rác trong các kinh A hàm. Khi ngài Ưu ba li kết tập tạng Luật, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển