Phi Khí
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Không phải Căn Cơ, Pháp Khí có khả năng gánh vác được Phật Pháp. Phẩm Đề Bà trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 hạ) nói: Thân người nữ dơ bẩn, không phải là Pháp Khí. Trong Hoa Nghiêm Kinh Sớ quyển 3, ngài Trừng quán nêu 5 hạng người không có tư cách Thụ Trì kinh Hoa nghiêm, gọi là Phi Khí. Đó là: Vô tin, Vi chân, Quai thực, Hiệp liệt và Thủ quyền.
1. Vô tín Phi Khí: Người vì nghe kinh Hoa nghiêm mà sinh phỉ báng nên phải rơi vào trong đường ác.
2. Vi chân Phi Khí: Nương theo sự phỉ báng của kinh này (tức kinh Hoa nghiêm), để cầu Danh Lợi, Thuyết Pháp Bất Tịnh, nên tập thànhtà thiện.
3. Quai thực Phi Khí: Dựa vào lời mà chấp văn, hoặc theo tiếng mà chấp nghĩa, nên lí sâu xa mầu nhiệm không thể nhập thần được.
4. Hiệp liệt Phi Khí: Chỉ chung cho hàng Nhị Thừa, ở giữa Pháp Hội nghe giảng, mà thực giống như người điếc, người đui, chẳng nghe chẳng thấy gì.
5. Thủ quyền Phi Khí: Chỉ chung cho hàng Bồ Tát Tam Thừa Cộng Giáo... Giả sử bậc Bồ Tát tu hành Lục Độ mà chưa nghe kinh này, hoặc nghe rồi mà không tin, không hiểu, không thuận, thì cũng không vào được pháp cụ đức viên dung này, vì thế không gọi được là Bồ Tát Chân Thật. [X. kinh Đại bảo tích Q. 38.; kinh Hoa nghiêm Q. 4. (bản dịch cũ)].
1. Vô tín Phi Khí: Người vì nghe kinh Hoa nghiêm mà sinh phỉ báng nên phải rơi vào trong đường ác.
2. Vi chân Phi Khí: Nương theo sự phỉ báng của kinh này (tức kinh Hoa nghiêm), để cầu Danh Lợi, Thuyết Pháp Bất Tịnh, nên tập thànhtà thiện.
3. Quai thực Phi Khí: Dựa vào lời mà chấp văn, hoặc theo tiếng mà chấp nghĩa, nên lí sâu xa mầu nhiệm không thể nhập thần được.
4. Hiệp liệt Phi Khí: Chỉ chung cho hàng Nhị Thừa, ở giữa Pháp Hội nghe giảng, mà thực giống như người điếc, người đui, chẳng nghe chẳng thấy gì.
5. Thủ quyền Phi Khí: Chỉ chung cho hàng Bồ Tát Tam Thừa Cộng Giáo... Giả sử bậc Bồ Tát tu hành Lục Độ mà chưa nghe kinh này, hoặc nghe rồi mà không tin, không hiểu, không thuận, thì cũng không vào được pháp cụ đức viên dung này, vì thế không gọi được là Bồ Tát Chân Thật. [X. kinh Đại bảo tích Q. 38.; kinh Hoa nghiêm Q. 4. (bản dịch cũ)].