Phi Lượng

《非量》 fēi liàng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Tự lượng. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Chỉ cho Tự Hiện Lượng và Tự tỉ lượng, 1 trong 3 lượng. Tự¦ nghĩa là tựa hồ như đúng nhưng thực ra là sai; Hiện Lượng tức là cái biết thuộc về trực giác; Tỉ lượng tức là cái biết thuộc về suy luận. Tự Hiện Lượng (gọi tắt: Tự hiện): Sự nhận biết sai lầm về đối tượng trước mắt, như trong bóng tối lờ mờ, thấy sợi dây tưởng lầm là con rắn. Tự tỉ lượng (gọi tắt: Tự tỉ): Sự nhận biết sai lầm về đối tượng suy luận, như từ xa thấy sương mù mà tưởng là khói rồi suy luận sai lầm rằng ở nơi đó có lửa. Tự Hiện Lượng và Tự tỉ lượng chỉ ang áng như Chân Hiện Lượng và Chân tỉ lượng, chứ thật ra không phải là Chân Hiện Lượng, Chân tỉ lượng, vì thế gọi là Phi Lượng. [X. luận Nhân Minh nhập chính lí; Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Sớ Q.thượng, hạ; Nhân Minh Luận sớ thụy nguyên kí Q. 1., 8]. (xt. Tam Lượng, Nhân Minh).