Phi Hữu Tình Số

《非有情數》 fēi yǒu qíng shù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: A-sattvàkhyà, hoặc Asattvasaôkhyà. Cũng gọi Vô tình số. Đối lại: Hữu Tình Số. Chỉ cho tất cả số loại phi hữu tình như núi sông cây cỏ v.v... Cứ theo luận Đại tì Bà Sa quyển 172, về Ngục TốtĐịa Ngục có 2 thuyết: Một cho địa Ngục Tốt thuộc Hữu Tình Số, một chủ trương Phi Hữu Tình Số. Thuyết cho Ngục Tốt thuộc Phi hữu tình, nhưng vì sức nghiệp của các Tội Nhân mà họ thấy Ngục Tốt giống như loài hữu tình đang dùng những khí cụ tra tấn, tàn hại Thân Thể họ. Nhưng thực ra thì Ngục Tốt không phải Hữu Tình Số mà là Phi Hữu Tình Số. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 13.; luận Câu xá Q. 5.]. (xt. Hữu Tình Số).