Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nguyên Tín
《源信》
Genshin, 942-1017: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời kỳ Bình An, xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]). Hồi nhỏ ông lên Tỷ Duệ Sơn, theo hầu Lương Nguyên (良源, Ryōgen), người sau…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Trí
《源智》
Genchi, 1183-1238: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, trú trì đời thứ 2 của Tri Ân Viện (知恩院, Chion-in) cũng như Tri Ân Tự (知恩寺, Chion-ji); húy là Nguyên Trí (源智), thường được gọi là H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Cảm
《月感》
Gekkan, 1600-1674: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Minh Liễu (明了), Nguyệt Cảm (月感); tự là Viên Hải (圓海); xuất thân vùng Phản Tỉnh (坂井, Sakai), Phì Hậu (肥…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Hạ
《月下》
: dưới trăng; bên cạnh đó, nó còn là tên gọi của Nguyệt Hạ Lão Nhân (月下老人), Nguyệt Lão Công (月老公), Nguyệt Lão (月老), là vị thần chuyên quản lý việc hôn nhân trong truyền thuyết thần thoại Trung Quốc. Căn cứ tác phẩm Phù S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Lâm Đạo Kiểu
《月林道皎》
Gatsurin Dōkō, 1293-1351: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Tùng Nguyên (松源) thuộc Lâm Tế Tông, húy là Diệu Hiểu (妙曉), Đạo Kiểu (道皎); đạo hiệu là Nguyệt Lâm (月林), thụy hiệu là Phổ Quang Đại Tràng Quốc Sư (普光大幢國師);…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Minh
《月明》
Gatsumyō, 1386-1440: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh; húy là Nguyệt Chu (月周), Nguyệt Minh (月明), tự là Cụ Giác (具覺). Năm 1403, ông xuất gia thọ giới với Nhật Tể (日霽) ở Diệu Bổn Tự (妙本寺)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Thị Hay Nguyệt Chi
《月氏》
・月支, Gesshi: tên gọi một dân tộc thuộc hệ Turco và Iran sống ở vùng trung ương châu Á vào thời đại Tần Hán. Vào đầu thời nhà Tiền Hán, dân tộc này bị bọn Hung Nô đuổi chạy từ địa phương Đôn Hoàng (敦煌) thuộc Tỉnh Cam Túc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Tịnh
《月淨》
: tức Nguyệt Quang (s: Candraprabha, 月光), Nguyệt Quang Biến Chiếu (月光遍照), là một trong hai vị Bồ Tát thường theo hầu bên cạnh đức Phật Dược Sư. Theo Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh (藥師瑠璃光如來本願功德經…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhã Chơn
《雅眞》
Gajin, ?-999: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Kiểm Hiệu đời thứ 4 của Cao Dã Sơn, húy là Nhã Chơn (雅眞), thông xưng là Thiên Dã Kiểm Hiệu (天野檢校). Ông làm Giảng Sư ở Hòa Tuyền (和泉, Izumi), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhã Phạm
《雅範》
: chỉ phong độ thoát tục, phẩm cách cao thượng. Như trong bài Thù Đức Phú (酬德賦) của Tạ Thiếu (謝朓, 464-499) nhà Tề thời Nam Triều có câu: “Viên nhã phạm dĩ tự tuy, ý tiền tu chi sở úc (援雅範以自綏、懿前修之所勖, nương phong độ để tự …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nham Đầu Toàn Khoát
《巖頭全奯》
Gantō Zenkatsu, 828-887: hay còn gọi là Toàn Hoát (全豁), người Huyện Nam An (南安縣), Tuyền Châu (泉州, thuộc Tỉnh Phúc Kiến ngày nay), họ là Kha (柯). Ban đầu ông theo xuất gia với Nghĩa Công (義公) ở Linh Tuyền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhan Bính
《顔丙》
Ganhei: xem Như Như Cư Sĩ (如如居士, Nyonyo Koji, ?-1212) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Hải
《仁海》
Ningai, 951-1046: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời đại Bình An, vị trú trì đời thứ 62 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), Tự Trưởng đời thứ 26 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), vị tổ khai sáng Dòng Tiểu Dã (小野…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Hòa Tự
《仁和寺》
Ninna-ji: ngôi chùa tọa lạc tại Sakyō-ku (左京區), Kyōto-shi (京都市), còn được gọi là Ngự Thất Ngự Sở (御室御所), Nhân Hòa Tự Môn Tích (仁和寺門蹟), là ngôi chùa trung tâm Tổng Bản Sơn của Phái Ngự Thất (御室派) thuộc Chơn Ngôn Tông. Vào…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhan Hồi
《顔回》
513-428 trước CN: tự là Tử Uyên (子淵), còn được gọi là Nhan Uyên (顔淵), người nước Lỗ, một trong những đệ tử kiệt xuất của Khổng Tử, có đức hạnh số một, nhưng mất sớm trước thầy vào năm 32 tuổi.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Minh Học
《因明學》
Immyōgaku: tên gọi của một trong 5 học vấn gồm Nhân Minh (因明), Thanh Minh (聲明), Công Xảo Minh (工巧明), Y Phương Minh (醫方明) và Nội Minh (內明). Nếu xét từ ý nghĩa của chữ, Nhân Minh (hetu-vidyā, 因明) có nghĩa là học vấn về lý …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Minh Thiên Hoàng
《仁明天皇》
Nimmyō Tennō, tại vị 833-850: vị Thiên Hoàng trị vì đầu thời Bình An, Hoàng Tử thứ 2 của Tha Nga Thiên Hoàng (嵯峨天皇, Saga Tennō), tên là Chánh Lương (正良, Masara), còn gọi là Thâm Thảo Đế (深草帝).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhẫn Tánh
《忍性》
Ninshō, 1217-1303: tự là Lương Quán (良觀, Ryōkan), xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]). Ông theo Duệ Tôn (叡尊 hay 睿尊, Eison) của Tây Đại Tự (西大寺, Saidai-ji) học giới luật và Mật Giáo. Ông rất thâm tín…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Thiên Bảo Giám
《人天寳鑑》
Nindenhōkan: 2 quyển, do Tứ Minh Đàm Tú (四明曇秀) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 3 (1230) niên hiệu Thiệu Định (紹定). Đây là tập thâu lục có 110 thiên, gồm những lời hay việc tốt qua sự tích của chư vị cổ đức bất kể thà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Thiên Nhãn Mục
《人天眼目》
Nindenganmoku: 3 quyển, 6 quyển, do Hối Nham Trí Chiêu (晦巖智昭) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 15 (1188) niên hiệu Thuần Hy (淳熙). Để cho mọi người biết rõ tông yếu của Ngũ Gia (五家, 5 tông phái lớn) ở Trung Quốc, tác p…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Uân
《氤氳》
: thời xưa chỉ cho trạng thái hai khí âm dương hòa hợp nhau. Như trong Bạch Hỗ Thông (白虎通), phần Giá Thú (嫁娶) có câu: “Thiên địa nhân uân, vạn vật hóa thuần (天地氤氳、萬物化淳, khí trời đất hòa hợp, muôn vật trở nên thuần).” Hay…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Vương Bát Nhã Kinh
《仁王般若經》
c: Jên-wang-pan-jo-ching: còn gọi là Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Ba La Mật Đa Kinh (仁王般若波羅蜜多經), Nhân Vương Hộ Quốc Kinh (仁王護國經), Tân Dịch Nhân Vương Hộ Quốc Kinh (新譯仁王護國經), Hộ Quốc Nhân Vương Bát Nhã Kinh (護國仁王般若經), 2 quy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhập Đường Cầu Pháp Tuần Lễ Hành Ký
《入唐求法巡禮行記》
Nittōguhōjunreikōki: 4 quyển, là ký lục khi sang nhà Đường cầu pháp của Viên Nhân (圓仁, Ennin), hiện tồn hai tả bản cổ của Quan Âm Viện (觀音院) ở Đông Tự (東寺, Tō-ji) và của Tân Kim Tự (津金寺) ở Trường Dã (長野, Nagano). Cách ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhập Thất
《入室》
nyūshitsu: thông thường từ này có nghĩa là vào trong thất hay căn phòng, nhưng đối với Thiền Tông thì có nghĩa là người đệ tử đã tham học lâu năm mới được phép vào trong thất riêng của Thầy để thọ nhận những lời giáo chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Ấn
《日印》
Nichiin, 1264-1328: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, húy là Nhật Ấn (日印), hiệu Ma Ha Nhất A Xà Lê (摩訶一阿闍梨), xuất thân vùng Việt Hậu (越後, Echigo, thuộc Niigata [新潟]), con của Tri…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Anh
《日英》
Nichiei, 1346-1423: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, húy là Nhật Anh (日英), hiệu Diệu Thân Viện (妙親院). Ông theo tu học với Nhật Trinh (日貞) ở Pháp Hoa Kinh Tự (法華經寺)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Áo
《日奥》
Nichiō, 1565-1630: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, Tổ của Phái Không Nhận Không Cho thuộc Nhật Liên Tông, húy là Nhật Áo (日奥), Nhật Chân (日甄); tự là Giáo Anh (敎英)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Bạch Tàn Mộng
《日白殘夢》
Nichihaku Zammu, 1438-1576: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Chiến Quốc, húy là Tàn Mộng (殘夢), đạo hiệu Nhật Bạch (日白), hiệu Bảo Sơn (寶山), Đại Phong Đạo Nhân (大風道人); thụy hiệu là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Bản Thư Kỷ
《日本書紀》
Nihonshoki: còn gọi là Nhật Bản Kỷ (日本紀, Nihongi), một trong những bộ sử ký quan trọng của Nhật Bản, một trong Lục Quốc Sử (六國史, Ritsukokushi), cuốn chánh sử tối cổ được hoàn thành vào thời đại Nại Lương (奈良, Nara). Đây …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Bản Vãng Sanh Cực Lạc Ký
《日本徃生極樂記》
Nihonōjōgokurakuki: truyền ký về những người có dị tướng vãng sanh, được biên tập vào giữa thời đại Bình An, do Khánh Tư Bảo Dận (慶滋保胤, Yoshishige-no-Yasutane, 931-1002) trước tác, 1 quyển; còn gọi là Nhật Bản Vãng Sanh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Biến
《一遍》
Ippen, 1239-1289: vị tăng sống vào giữa thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ sư khai sáng ra Thời Tông của Nhật Bản, húy là Trí Chơn (智眞), người vùng Y Do (伊予). Ông đầu sư với Thánh Đạt (聖達), đệ tử của Chứng Không …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Cao
《日高》
Nikkō, 1257-1314: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Nhật Cao (日高), thông xưng là Y Hạ Công (伊賀公), Soái A Xà Lê (帥阿闍梨); tự là Tối Bạch (最白); xuất thân vùng Hạ Tổng (下總, Shimōsa, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Chân
《日禛》
Nisshin, 1561-1617: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Chân (日禛), tự Tôn Giác (尊覺), hiệu Cứu Cánh Viện (究竟院); con của quan Quyền Đại Nạp Ngôn Quảng Kiều …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Chiêu
《日昭》
Nisshō, 1221-1323: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (六老僧); Tổ của Dòng Phái Nhật Chiêu (日昭門流); húy là Nhật Chiêu (日昭), thông xưng là Biện A Xà Lê …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Chơn
《一眞》
: toàn thể sự chân thật, không hư dối, chỉ cho vũ trụ, tất cả; đồng nghĩa với nhất như (一如), nhất thật (一實), chơn như (眞如). Như trong Khuyến Tu Tịnh Độ Thi (勸修淨土詩) của Đại Sư Thật Hiền Tỉnh Am (實賢省庵, 1686-1734) nhà Thanh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Chúc
《日祝》
Nisshū, 1426-1513: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Nhật Chúc (日祝); hiệu Diệu Quốc Viện (妙國院), Nguyệt Tàng Phòng (月藏房); xuất thân vùng Hạ Tổng (下總, Shimōsa, thuộc C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Cung
《一弓》
[tạp]: đơn vị đo lường, tức chiều dài của cây cung (s, p: dhanu, 弓). Hạc Lâm Ngọc Lộ (鶴林玉露) 9 có đoạn rằng: “Hình Công thi vân: 'Ngọa chiêm khoan nhàn ngũ bách cung, cái Phật gia dĩ tứ trửu vi cung, trửu nhất xích bát th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Diệp Thiên Chu
《一葉扁舟》
: một chiếc thuyền con; như trong Tiền Xích Bích Phú (前赤壁賦) của Tô Thức (蘇軾, 1037-1101) có câu: “Giá nhất diệp chi thiên chu, cử bào tôn dĩ tương chúc, ký phù du ư thiên địa, diểu thương hải chi nhất túc (駕一葉之扁舟、舉匏樽以相屬、寄…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Diệu
《日妙》
Nichimyō, ?-1502: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Nhật Diệu (日妙); hiệu Pháp Tịnh Viện (法淨院); xuất thân vùng Yamanashi-ken (山梨縣). Năm lên 18 tuổi, ông theo xuất gia…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Duệ
《日叡》
Nichiei, 1334-1397: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều; húy Nhật Duệ (日叡), hiệu là Lăng Nghiêm Phòng (楞嚴房), Diệu Pháp Phòng (妙法房). Ông từng che giấu thân phận của mình để đến tham bái mộ p…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Đại Sự
《一大事》
[thuật]: việc vô cùng quan trọng, sự nghiệp khai bày diệu lý thật tướng, sự nghiệp khai thị tri kiến của Phật. Nhất đại nghĩa là diệu lý của thật tướng, tức tri kiến của Phật, pháp mầu của Pháp Hoa. Trong Phẩm Phương Tiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Đại Sự Nhân Duyên
《一大事》
[thuật]: nhân duyên trọng đại, mục đích duy nhất mà đức Phật xuất hiện trên đời này để khai mở tướng chân thật của con người. Văn Cú (文句) 4, quyển thượng, có đoạn rằng: “Chúng sanh hữu thử cơ, cảm Phật danh nhân, Phật th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Đại Tam Thiên Thế Giới
《一大三千世界》
[thuật]: ba ngàn thế giới lớn. Ở giữa một thế giới có núi Tu Di (s: Sumeru, 須彌山), trong biển lớn ở bốn phương thế giới ấy có 4 châu lớn, ngoài biển lớn ấy có núi Thiết Vi (s: Cakravāḍa-parvata, p: Cakkavāḷa-pabbata, 鐵圍山)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Đại Trạch
《一大宅》
[thí]: lấy nhà lớn của vị trưởng giả mà ví cho nhà lửa của Ba Cõi. Trong Phẩm Thí Dụ của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Thí như trưởng giả hữu nhất đại trạch (譬如長者有一大宅, ví như vị trưởng giả có một ngôi nhà lớn)”.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Đại Xa
《一大車》
[thí]: lấy cỗ xe lớn mà ví cho pháp mầu của Pháp Hoa, còn gọi đại bạch ngưu xa (大白牛車, xe trâu trắng lớn). Trong Phẩm Thí Dụ của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Thị thời trưởng giả kiến chư tử đẳng an ổn đắc xuất, giai…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Đảnh
《日頂》
Nicchō, 1252-1317 hay 1328?: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Nhật Đảnh (日頂), thường được gọi là Y Do A Xà Lê (伊予阿闍梨), hiệu là Y Do Phòng (伊予房); xuất thân vùng Trọng Tu (重須, Omo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Đạo
《日導》
Nichidō, 1724-1789: học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Đạo (日導), Vinh Nhã (榮雅), Nhật Thâm (日深); thông xưng là Cương Yếu Đạo Sư (綱要導師), tự Trí Khê (智溪), hiệu Nhất Diệu Viện (一…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Đao Tam Lễ
《一刀三禮》
: đối với người có lòng tín ngưỡng chí thành, khi điêu khắc tượng Phật, mỗi lần vị ấy hạ một nhát đao xuống, lễ bái Tam Bảo ba lần, để biểu thị sự tôn kính. Vẽ tượng, viết kinh văn gọi đó là nhất bút tam lễ (一筆三禮, một né…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Điều Kiêm Lương
《一條兼良》
Ichijō Kanera, 1402-1481: vị đình thần, học giả, công khanh, Nhiếp Chính Quan Bạch, sống vào cuối thời đại Thất Đinh, con của Nhất Điều Kinh Tự (一條經嗣, Ichijō Tsunetsugu); thông xưng là Đào Hoa Tẩu (桃華叟), Tam Quan Lão Nhâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Điều Thiên Hoàng
《一條天皇》
Ichijō Tennō, tại vị 986-1011: vị Thiên Hoàng sống vào giữa thời Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Viên Dung Thiên Hoàng (圓融天皇, Enyū Tennō, tại vị 969-984), tên là Hoài Nhân (懷仁, Yasuhito).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển