Nhật Đảnh

《日頂》 rì dǐng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nicchō, 1252-1317 hay 1328?: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Nhật Đảnh (), thường được gọi là Y Do A Xà Lê (), hiệu là Y Do Phòng (); xuất thân vùng Trọng Tu (, Omosu), Tuấn Hà (駿, Suruga, thuộc Shizuoka []); con trai của Định Thời (), Trưởng Quan Kami vùng Y Do (, Iyo). Ông Xuất Gia tại Hoằng Pháp Tự (, Gubō-ji) của Thiên Thai Tông ở vùng Chơn Gian (, Mama), Hạ Tổng (, Shimōsa); sau đến làm môn hạ của Nhật Liên. Năm 1271, khi Nhật Liên bị lưu đày đến vùng Tá Độ (, Sado), ông tùy tùng theo, rồi đến 1274, ông cũng theo thầy về Thân Diên Sơn () tu học. Ông cải đổi Hoằng Pháp Tự thành chùa của Nhật Liên Tông, rồi cùng với nghĩa phụ Phú Mộc Thường Nhẫn (), lấy chùa này làm cứ điểm mở rộng hoạt động truyền giáo. Tuy nhiên, sau ông bất hòa với Thường Nhẫn, nên lui về ẩn cư ở quê nhà vùng Trọng Tu. Trước tác của ông có Lương Thật Trạng Ngự Phản Sự () 1 quyển, Bổn Tôn Đắc Ý Sao Phó Thư () 1 quyển.