Nguyệt Cảm

《月感》 yuè gǎn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Gekkan, 1600-1674: Học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Minh Liễu (), Nguyệt Cảm (); tự là Viên Hải (); xuất thân vùng Phản Tỉnh (, Sakai), Phì Hậu (, Higo, thuộc Kumamoto-ken []). Ông được Liễu Tôn ()Diên Thọ Tự () nuôi dưỡng, cho tu học và cuối cùng kế thế trú trì chùa này. Sau ông đến đọc các kinh sách ở Tàng Kinh Các của Kiến Nhân Tự (, Kennin-ji), rồi du học ở Trường Khi (, Nagasaki). Năm 1652, ông phê phán học thuyết Tà Nghĩa Tự Tánh Duy Tâm () của Năng Hóa Tây Ngâm (西)Học Liêu của Tây Bổn Nguyện Tự (西, Nishihongan-ji). Vấn đề này làm phát triển sự đối lập giữa Tây Bổn Nguyện TựHưng Chánh Tự (, Kōshō-ji), rồi theo lệnh của chính quyền Mạc Phủ thì Học Liêu bị phá bỏ và bản thân ông bị lưu đày đến địa phương Xuất Vân (, Izumo). Về sau, ông chuyển sang Phái Đại Cốc (). Trước tác của ông có An Tâm Quyết Định Sao Nhu Ký () 17 quyển, Tứ Thập Bát Nguyện Lược Sao () 2 quyển, v.v.