Nhất Chơn
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: toàn thể sự Chân Thật, không hư dối, chỉ cho vũ trụ, tất cả; đồng nghĩa với Nhất Như (一如), nhất thật (一實), Chơn Như (眞如). Như trong Khuyến Tu Tịnh Độ Thi (勸修淨土詩) của Đại Sư Thật Hiền Tỉnh Am (實賢省庵, 1686-1734) nhà Thanh có câu: “Tứ Đại chi trung na Nhất Chơn, ngã dữ Di Đà phi lưỡng cá (四大之中那一眞、我與彌陀非兩箇, ngay trong Bốn Đại còn Chân Thật, ta với Di Đà đâu hai thể).” Hay trong Nguyên Thỉ Thuyết Tiên Thiên Đạo Đức Kinh Chú Giải (元始說先天道德經註解) của Đạo Giáo có đoạn: “Hư vô Bất Động, Nhất Chơn phổ phát, thanh tịnh diệu thông, đạo tại kỳ thỉ (虛無不動、一眞普發、清靜妙通、道在其始, hư vô chẳng động, Chân Thật rộng khắp, trong sạch diệu thông, đạo nơi khởi đầu).” Hoặc trong Triệt Ngộ Đại Sư Di Tập (徹悟大師遺集) quyển trung cũng có câu: “Thống duy Nhất Chơn Pháp Giới, cái viên cai vạn hữu, duy thị Nhất Tâm (統唯一眞法界、蓋圓該萬有、唯是一心, khắp cùng Pháp Giới Chơn Như, bao trùm cả vạn hữu, chỉ là Nhất Tâm).” Câu “Nhất Chơn Diệu Thể, ninh hữu khứ lai chi thoại (一眞妙體、寧有去來之瑞)” có nghĩa là thể tánh vi diệu của Chơn Như vốn không sanh, không diệt, chẳng không chẳng có, lìa xa Danh Tướng, chẳng trong chẳng ngoài, vượt ra mọi phạm trù đối đãi, thì làm sao có tướng đến và đi.