Nhất Diệp Thiên Chu
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: một chiếc thuyền con; như trong Tiền Xích Bích Phú (前赤壁賦) của Tô Thức (蘇軾, 1037-1101) có câu: “Giá nhất diệp chi thiên chu, cử bào tôn dĩ tương chúc, ký phù du ư thiên địa, diểu thương hải chi nhất túc (駕一葉之扁舟、舉匏樽以相屬、寄蜉蝣與天地、渺滄海之一粟, cỡi một chiếc thuyền cỏn con, nhấc chén rượu để chúc nhau, gởi thân phù du cùng trời đất, tựa hạt thóc trong biển xanh).” Hay trong Liễu Vĩnh Từ Toàn Tập (柳永詞全集), bài Mê Thần Dẫn (迷神引) có câu: “Nhất Diệp Thiên Chu khinh phàm quyển, tạm bạc Sở Giang nam ngạn (一葉扁舟輕帆卷、暫泊楚江南岸, một chiếc thuyền con buồm nhẹ lướt, tạm dừng bờ nam Sở Giang).” Câu “Nhất Diệp Thiên Chu, chánh trực Trang Nghiêm chi hải (一葉扁舟、正直莊嚴之海)” có nghĩa là với một chiếc thuyền nhỏ bé thôi cũng đủ để làm Trang Nghiêm biển Công Đức.