Nhật Ấn

《日印》 rì yìn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nichiin, 1264-1328: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, húy là Nhật Ấn (), hiệu Ma Ha Nhất A Xà Lê (), xuất thân vùng Việt Hậu (, Echigo, thuộc Niigata []), con của Triêu Thương An Cao (). Ông vốn là vị tăng của Thiên Thai Tông, đến năm 1294, nhân nghe Nhật Lãng () của Nhật Liên Tông thuyết giảng về Ma Ha Chỉ Quán, ông cải tông theo Tông Phái này. Sau ông đến truyền đạo ở vùng Việt Hậu, sáng lập các chùa như Thanh Liên Hoa Tự (, tức Bổn Thành Tự []), Diệu Quang Tự (), Pháp Phước Tự (), v.v., và mở rộng phạm vi thuyết giáo của ông. Sau khi Nhật Lãng qua đời, ông còn khai sáng ra Bổn Thắng Tự () ở vùng Liêm Thương; rồi đến năm 1321, ông thâu tập được các di thư của Nhật Lãng và tách thành một giáo phái riêng. Trước tác của ông có Bổn Thành Tự Trí Văn () 1 quyển, v.v.