Nguyệt Lâm Đạo Kiểu

《月林道皎》 yuè lín dào jiǎo

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Gatsurin Dōkō, 1293-1351: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì () và Tùng Nguyên () thuộc Lâm Tế Tông, húy là Diệu Hiểu (), Đạo Kiểu (); Đạo Hiệu là Nguyệt Lâm (), Thụy HiệuPhổ Quang Đại Tràng Quốc Sư (); hiệu là Độc Bộ Tẩu (), Viên Minh Tẩu (), Phật Từ Tri Giám Đại Sư (); xuất thân vùng Sơn Thành (, Yamashiro, thuộc Kyoto); con của Trung Nạp Ngôn Cửu Ngã Cụ Phòng (). Lúc còn tuổi thơ, ông đã theo mẹ đến Bình Truyền Tự () làm Thị Giả và học về giáo học, đến năm 16 tuổi thì xuống tóc Xuất Gia, làm môn đệ của Cao Phong Hiển Nhật ()Kiến Trường Tự (, Kenchō-ji). Sau khi Thầy mình qua đời, ông đến tham bái Tông Phong Diệu Siêu ()Đại Đức Tự (, Daitoku-ji). Sau đó ông đã quy y cho Hoa Viên Thượng Hoàng (). Vào mùa xuân năm thứ 2 (1322) niên hiệu Nguyên Hanh (), ông sang nhà Nguyên cầu pháp, đến tham bái Cổ Lâm Thanh Mậu () và kế thừa dòng pháp của vị này. Vua Văn Tông () nhà Nguyên có ban cho ông hiệu là Phật Từ Tri Giám Đại Sư. Đến năm 1330, ông quay trở về nước. Ông nhận lời quy y cho vị Lãnh Chúa vùng Mai Tân (, Umezu) là Thanh Cảnh (), cải đổi ngôi chùa của Thiên Thai Tông thành Trường Phước Thiền Tự (), và làm vị Tổ Khai Sơn chùa này. Đến ngày 25 tháng 2 năm thứ 2 niên hiệu Quán Ứng (), ông Thị Tịch, hưởng thọ 59 tuổi đời và 44 Hạ Lạp. Ông được ban Thụy HiệuPhổ Quang Đại Tràng Quốc Sư. Bộ Nguyệt Lâm Kiểu Thiền Sư Ngữ Lục (), 2 quyển, hiện vẫn còn.