Nhân Hải

《仁海》 rén hǎi

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Ningai, 951-1046: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa Thời Đại Bình An, vị trú trì đời thứ 62 của Đông Đại Tự (, Tōdai-ji), Tự Trưởng đời thứ 26 của Đông Tự (, Tō-ji), vị tổ khai sáng Dòng Tiểu Dã (), húy là Thiên Tâm ()Nhân Hải (), thông xưng là Tiểu Dã Tăng Chánh (), Vũ Tăng Chánh (), xuất thân vùng Hòa Tuyền (, Izumi, thuộc Ōsaka ngày nay), con của Cung Đạo Duy Bình (). Năm lên 7 tuổi, ông Xuất Gia trên Cao Dã Sơn, đến năm 990 thì thọ pháp Quán Đảnh. Năm sau ông kiến lập Mạn Trà La Tự (, Mandara-ji) ở vùng Tiểu Dã (). Vào năm 1018, ông tu phép cầu mưa ở Thần Tuyền và được hiệu nghiệm; từ đó về sau ông đã tiến hành 9 lần cầu mưa, nên được gọi là Vũ Tăng Đô. Năm 1031, ông làm chức Quyền Đại Tăng Đô và Tự Trưởng của Đông Tự, thanh danh của ông rất lớn nên rất nhiều người theo ông. Đệ Tử của ông có một số nhân vật nổi tiếng như Thành Tôn (, Seison), Thành Điển (, Seiten), Giác Nguyên (, Kakugen), Chơn Giác (, Shinkaku), Viên Chiếu (, Enshō). Trước tác của ông để lại có Tiểu Dã Lục Thiếp () 7 quyển, Thỉnh Vũ Kinh Thứ Đệ () 1 quyển, Kim Cang Phong Tự Kiếp Lập Tu Hành Duyên Khởi () 1 quyển, v.v.