Nhật Chiêu

《日昭》 rì zhāo

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nisshō, 1221-1323: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (); Tổ của Dòng Phái Nhật Chiêu (); húy là Nhật Chiêu (), thông xưng là Biện A Xà Lê (); tự là Thành Biện (), hiệu Thường Bất Khinh Viện (); xuất thân vùng Năng Hộ (), Hạ Tổng (, Shimōsa); con của Ấn Đông Thứ Lang Tả Vệ Môn Úy Hựu Chiêu (). Năm 1249, ông Xuất Gia, học giáo lý Thiên Thai trên Tỷ Duệ Sơn, và rất nổi tiếng với tư cách là Học Tăng của Thiên Thai Tông. Năm 1253, ông cảm đắc giáo thuyết của Nhật Liên và trở thành Đệ Tử cuối cùng của vị này. Đến năm 1271, khi Nhật Liên bị lưu đày đến địa phương Tá Độ (, Sado) trong vụ Pháp Nạn Long Khẩu (), ông ở lại để lãnh đạo chúng môn đệ và Tín Đồ. Năm 1282, khi Nhật Liên qua đời, ông chuyên trách việc tống táng ân sư, và quy định ra việc canh giữ ngôi tháp của thầy. Chính ông đã từng cùng với nhóm Nhật Lãng () chịu đựng biết bao nhiêu cuộc đàn áp từ phía chính quyền Mạc Phủ cũng như các Tông Phái khác. Năm 1284, ông khai sáng Pháp Hoa Tự (, Hokke-ji) ở vùng Liêm Thương, rồi đến năm 1306 là Diệu Pháp Tự (, Myōhō-ji)Nỗ Lực duy trì giáo đoàn tồn tại. Trước tác của ông có Kinh Thích Bí Sao Yếu Văn (), Pháp Hoa Bổn Môn Viên Đốn Giới Tương Thừa Huyết Mạch Phổ (), v.v.