Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lưỡng Quyền
《兩權》
Chỉ cho Thanh văn quyền thừa và Duyên giác quyền thừa, đối lại với Nhất thực thừa là Bồ tát thừa. Bài tựa Pháp hoa huyền tán (Đại 34, 651 thượng), nói: Dựng Nhất thực thì gồm trọn thái hư, lập Lưỡng quyền thì bao trùm vạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Sám
《兩懺》
Chỉ cho 2 thứ sám hối, có 2 thuyết: 1. Cứ theo Tứ phần luật yết ma sớ quyển 1, thì pháp Sám hối được chia làm 2 thứ là Hóa giáo sám hối và Chế giáo sám hối. Hóa giáo sám hối lại chia làm Lí sám và Sự sám. Tội thuộc về ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Sơn Ngô Xứ Sĩ Hoạch
《梁山吳處士畫》
Tên công án trong Thiền tông. Bức vẽ của ông Ngô xử sĩ trở thành đề tài vấn đáp giữa Thiền sư Lương sơn Duyên quán và đệ tử nối pháp là ngài Đại dương Cảnh huyền. Ngũ đăng hội nguyên quyển 14 (Vạn tục 138, 261 thượng), c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Tài
《兩財》
Nội tài và ngoại tài. Chúng sinh do nghiệp duyên mà sinh ra trong thế gian, trong đó, phần chính báo thì có thân thể là Nội tài; phần y báo có ruộng vườn, nhà cửa, tiền của để mưu sinh là Ngoại tài. Cứ theo A di đà kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Thải Nhất Tái
《兩彩一賽》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thải (ta quen đọc là Thái) nghĩa là đánh bạc được; Tái nghĩa là ganh đua hơn thua với nhau. Lưỡng thải nhất tái vốn có nghĩa là sau 1 hồi ganh đua, cuối cùng 2 người đều được cả, không phân bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Thiền
《良禪》
Ryōzen, 1048-1139: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Kiểm Hiệu đời thứ 14 và 17 của Cao Dã Sơn, húy là Lương Thiền (良禪), thông xưng là Bắc Thất Thánh (北室聖), tự Giải Thoát Phòng (解脫房); xu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưỡng Thiệt
《兩舌》
Phạm: Paizunya. Pàli:Pisuịà-vàcà. Cũng gọi Li gián ngữ, Lưỡng thiệt ngữ. Nói lưỡi 2 chiều, gây sự li gián, phá tình đoàn kết, là 1 trong 10 nghiệp ác. Theo luật Tứ phần quyển 11, Lưỡng thiệt là giới thứ 3 trong thiên Ba …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Toại
《良遂》
Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, thuộc pháp hệ ngài Nam nhạc Hoài nhượng. Sư từng tham yết Thiền sư Bảo triệt ở núi Ma cốc và được nối pháp. Sư phát huy Thiền chỉ ở Thọ châu, (phía Bắc huyện Thọ, tỉnh An huy) nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Tôn
《良尊》
Ryōson, 1279-1349: hay còn gọi là Pháp Minh (法明, Hōmyō), vị cao tăng của Dung Thông Niệm Phật Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nam Bắc Triều, xuất thân vùng Thâm Giang (深江), Hà Nội (河內, Kawachi, tức Ōsaka), trú trì đời …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưỡng Triển Tam Bái
《兩展三拜》
Cũng gọi Lưỡng triển tam lễ. Hai lần mở xếp tọa cụ và lạy 3 lạy, là 1 trong những cách lễ bái của Thiền tông. Điều Du phương tham thỉnh trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1140 trung), chép: Đứng dậy đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Trọng Công Án
《兩重公案》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Giải thích 1 công án nhiều lần, hoặc nêu lại 1 công án nào đó lần nữa cho người học. Nhưng Lưỡng trùng công án cũng là lời châm biếm những Thiền giả tự mình không có sáng kiến, mà khi tham cứu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Trọng Quan
《兩重關》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hai lớp cửa ải. Chỉ cho 2 lớp kiến giải đối đãi nhau như: Mê ngộ, hữu vô, nhân quả, phàm thánh v.v... Kẻ chấp trước danh tướng, cho mê ngộ, nhân quả v.v... đều khác nhau, không dung hợp nhau, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Trung
《良忠》
Ryōchū, 1199-1287: vị tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào giữa thời Liêm Thương, Tổ khai sơn của Quang Minh Tự (光明寺, Kōmyō-ji); húy là Lương Trung (良忠), thông xưng Tá Giới Thượng Nhân (佐介上人), hiệu là Nhiên A (然阿), thụy hiệu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưỡng Tự
《兩序》
Cũng gọi Lưỡng ban. Chỉ cho Đông tự và Tây tự. Hệ thống tổ chức Thiền viện của Phật giáo Trung quốc thời xưa cũng tương tự như tổ chức triều đình, tức là dưới chức Trụ trì lập ra 2 ban: Đông tự và Tây tự để giúp vị Trụ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Túc
《梁肅》
(751?-793) Danh nhân Trung quốc, sống vào đời Đường, người An định, tự Kính chi, Khoan trung, sinh sống ở Lục hồn (phía đông bắc huyện Tung, tỉnh Hà nam hiện nay). Ông nổi tiếng về Nho học. Trong thời kì phục hưng nền cổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưỡng Túc Tôn
《兩足尊》
Phạm: Dvipadottama. Pàli: Dvipada-seỉỉha. Cũng gọi Vô thượng lưỡng túc tôn, Nhị túc tôn. Tôn hiệu của đức Phật, vì Ngài có đủ 32 tướng tốt, 80 vẻ đẹp, thành tựu các pháp vô học vô lậu như Tận trí, Vô sinh trí và các pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lương Vũ Đế
《梁武帝》
(464-549) Vị vua lập quốc của nhà Lương thuộc Nam triều, Trung quốc, người Lan lăng (huyện Vũ tiến, tỉnh Giang tô hiện nay), họ Tiêu, tên Diễn, tự là Thúc đạt. Ông vốn là quan Thứ sử Ung châu đời Nam Tề, vì vua Tề tàn nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Bằng
《劉馮》
Danh sĩ Trung quốc sống vào đời Tùy, người Kinh dương, tỉnh Thiểm tây. Lưu bằng rất tinh thông về số học nội điển và ngoại điển. Ông nhận thấy các đơn vị số đếm như đại thiên, do tuần mà các nhà phiên dịch kinh luận tính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Cầu
《劉虬》
(437- 495) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người Niết dương, Nam dương, (phía nam huyện Trấn bình, tỉnh Hà nam hiện nay), tự là Linh dự, Đức minh. Ông là người cao thượng, liêm khiết và hiếu học, thông m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Cầu Phật Giáo
《琉球佛教》
Phật giáo xứ Lưu cầu. Lưu cầu xưa kia thuộc Trung quốc, cho mãi đến đời nhà Thanh vẫn còn triều cống, do đó đã trở thành vấn đề giữa Trung quốc và Nhật bản. Vào đầu năm Quang tự (khoảng 1875- 1908) đời Thanh, Nhật bản th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Chú
《流注》
Dòng nước trôi chảy. Trong Phật giáo, danh từ này được sử dụng để ví dụ với các pháp hữu vi sinh diệt từng sát na, nối nhau không dứt. Hoặc ví dụ cho phiền não vọng tưởng liên tục không gián đoạn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Chuyển
《流轉》
Phạm: Pravftti. Đối lại: Hoàn diệt. Trôi lăn xoay vòng, tức là sinh tử nối nhau không dứt, phải vòng quanh trong 3 cõi, 6 đường, là 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành. Tông Duy thức cho rằng do tạo nghiệp thiện ác mà phả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Chuyển Chân Như
《流轉真如》
Phạm: Pravftti- tathatà. Cũng gọi Sinh chân như, Sinh như như, Luân chuyển như như, Sinh khởi chân thực. Thực tính của tất cả hữu tình lưu chuyển trong cõi sinh tử. Chúng sinh tuy trôi lăn trong vòng sinh tử, nhưng thực …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Di Dân
《劉遺民》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, thuộc tông Tịnh độ, sống vào đời Đông Tấn, người Bành thành (Đồng sơn, Giang tô), tên Trình chi, tự Trọng ân. Mới đầu, ông ra làm quan, giữ chức Phủ tham quân, rồi làm Huyện lệnh Nghi xương và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Duệ Chi
《劉銳之》
(1914-?) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Đông hoàn tỉnh Quảng đông. Ông xuất thân từ quân ngũ, từng học pháp nơi ngài Nặc na hô đồ khắc đồ. Năm 1949, ông ra ở tại Hương cảng. Năm 1959, ông đến Ấn độ ở tại tiểu ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Đa Thọ Hành
《留多壽行》
Phạm:Àyu-saôskàra. Cũng gọi Lưu đa mệnh hành. Các bậc A la hán nhờ định lực mà kéo dài tuổi thọ. Cứ theo luận Phát trí quyển 12, thì các bậc A la hán thành tựu thần thông, tâm được tự tại, vì hạnh nguyện lợi tha và làm c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Hiệp
《劉勰》
Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Lương thuộc Nam triều, người Đông hoàn cử, tự Ngạn hòa, hiệu Vân môn tử. Sư mồ côi từ thủa nhỏ, nhà nghèo, ở núi Vân môn tại Thanh châu, tu học khắc khổ, thông suốt nội ngoại điển, có t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lựu Hỏa
《榴火》
: hoa Thạch Lựu; vì màu hồng của loại hoa này rực rỡ như lửa nên có tên gọi như vậy. Trong bài từ Hoán Khê Sa Mạn (浣溪沙慢) của Chu Bang Ngạn (周邦彥, 1056-1121) nhà Tống có câu: “Nộn anh thúy ác, hồng hạnh giao Lựu hỏa (嫩英翠幄、…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưu Lai Sinh Tử
《流來生死》
Cũng gọi Lưu nhập sinh tử. Sự sinh tử trôi chảy vòng quanh từ vô thủy đến nay, là 1 trong 7 loại sinh tử. Chúng sinh từ vô thủy đã mê mất chân tính, chạy theo vọng tưởng nên bị trôi lăn chìm nổi trong biển khổ sinh tử kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Ly
《琉璃》
Phạm:Viđùrya. Pàli:Veluriya. Hán dịch: Thanh sắc bảo,Viễn sơn bảo, Bất viễn sơn bảo. Cũng gọi Phệ nỗ li dã, Phệ lưu li da, Bề trù lợi dạ, Phệ lưu li, Tì lưu li, Phiệt lưu li, Tì đầu lê. Một loại đá quí có nhiều màu như: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Ly Đàn
《琉璃壇》
Chỉ cho giới đàn làm bằng ngọc báu lưu li. Tống cao tăng truyện quyển 11 (Đại 50, 775 hạ), nói: Thích Tòng thẩm, người Lâm chuy, Thanh châu (...), xuất gia ở chùa Long hưng tại bản châu, sau đó đến đàn lưu li ở Tung sơn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Ly Đăng
《琉璃燈》
Chỉ cho ngọn đèn thờ ở trước bồ tát Lưu li Quan âm. Trong kinh Dược sư lấy đức Dược sư Lưu li quang Như lai ở phương Đông làm Bản tôn, cho nên trong Pháp hội Dược sư thắp đèn lưu li cúng dường Phật Dược sư, gọi là Lưu li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Ly Kim Sơn Bảo Hoa Quang Chiếu Cát Tường Công Đức Hải Như Lai
《琉璃金山寶花光照吉祥功德海如來》
Danh hiệu đức Phật được ghi trong phẩm Cát tường thiên nữ kinh Kim quang minh tối thắng vương quyển 8. Vào thời đức Phật này xuất hiện ở quá khứ, thiên nữ Cát tường đã trồng các căn lành nên được quả báo giàu có, an lạc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Ly Quan Âm
《琉璃觀音》
Cũng gọi Cao vương Quan âm, Hương vương Quan âm. Vị Bồ tát hay cứu chúng sinh khỏi các nỗi khổ ách, là 1 trong 33 ứng thân Quan âm. Cứ theo Khai nguyên thích giáo lục quyển 18, khoảng năm Thiên bình (534- 537), ông Tôn k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Ly Thế Giới
《琉璃世界》
: hay Tịnh Lưu Ly Thế Giới (淨琉璃世界), Đông Phương Tịnh Lưu Ly Thế Giới (東方淨琉璃世界), Lưu Ly Quang Thế Giới (琉璃光世界), Đông Phương Tịnh Độ (東方淨土), là cõi Tịnh Độ của đức Phật Dược Sư (s: Bhaiṣajyaguru, 藥師), lấy ngọc Lưu Ly (s: v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưu Mật
《劉謐》
Ryūhitsu, ?-?: vị luận sư chủ trương điều hòa Tam Giáo Nho-Thích-Đạo sống vào khoảng hai thời đại Tống và Nguyên, học giả đáng lưu ý nhất trong lịch sử quan hệ Tam Giáo. Chủ trương của ông cho rằng Nho Giáo thì đoan chán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưu Nã
《留拿》
Phạm: Ruịa. Người cắt bỏ nam căn, là 1 trong 5 loại bất nam. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 2 (Đại 54, 1083 thượng), nói: Lưu nã, Hán dịch là kiền, hoặc kịch. Dứt nam căn bằng dao. [X. luật Thập tụng Q.21]. (xt. Ngũ Chủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Nan
《留難》
Tà ma đến ngăn cản việc làm thiện, đây là chướng nạn của người tu hành, nên gọi là Lưu nạn. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 832 hạ), nói: Thiên ma ở tầng trời thứ 6 cõi Dục thường đến chỗ đức Phật gây lưu nạn. […
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Quán Đỉnh
《流灌頂》
Cũng gọi Lưu thủy quán đính, Lưu phan quán đính. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nghi thức đem lá phan quán đính hoặc tháp thả trôi trên sông biển để làm lợi ích cho các loài thủy tộc. Tức là làm 1 cái tháp, trên treo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Quốc Hương
《劉國香》
(1926- ) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Hành sơn, tỉnh Hồ nam, bút hiệu Viên hương. Ông tốt nghiệp trường Sĩ quan Lục quân và phục vụ trong quân ngũ 13 năm. Ông tin Phật từ thủa nhỏ. Năm 1958, ông thụ giới Bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Sa
《流沙》
Cũng gọi Sa hà, Đại lưu sa. Chỉ cho sa mạc Tháp khắc lạp mã can (Takla Makan) ở tây bộ tỉnh Tân cương, Trung quốc. Ngày xưa, các bậc Cao tăng Trung quốc sang Ấn độ cầu pháp, như các ngài: Pháp hiển, Huyền trang v.v... đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Thiết Ma
《劉鐵磨》
Ni sư Trung quốc thuộc Thiền tông, sống vào đời Đường, họ Lưu không rõ pháp danh, vì cơ phong của sư rất sắc bén nên người đời gọi là Lưu thiết ma (Lưu mài sắt). Sư kết 1 ngôi am nhỏ cách Qui sơn, Đàm châu, 10 dặm, sư th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Thông
《流通》
Gọi đủ: Lưu truyền hoằng thông. Nhân vương bát nhã kinh sớ quyển thượng, phần 1, của ngài Cát tạng (Đại 33, 315 hạ), nói: Lưu nghĩa là tuyên bố; Thông nghĩa là không tắc nghẽn. Vì thế, truyền bá giáo pháp, làm cho giáo p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Thông Nhất Niệm
《流通一念》
Chỉ cho từ ngữ Nãi chí nhất niệm nói trong phần Lưu thông của kinh Vô lượng thọ. Đây là pháp tinh yếu mà đức Phật phó chúc cho bồ tát Di lặc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Thông Phần
《流通分》
Phần kết thúc của mỗi bộ kinh, trong đó ghi lời đức Phật dặn dò các vị đệ tử, phải truyền bá lưu thông rộng rãi kinh ấy cho đời sau. Ngài Đạo an đời Đông Tấn chia kinh điển làm 3 phần là phần Tựa, phần Chính tông và phần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Thù Nguyên
《劉洙源》
(1875-1950) Danh tăng Trung quốc, người huyện Trung giang, tỉnh Tứ xuyên, tên Phục lễ, tự Chu nguyên, biệt hiệu Li minh. Sư tốt nghiệp Đại học Kinh khoa tại Bắc kinh, giỏi văn học, thông tam lễ, từng làm giáo sư ở trường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Thuỷ Trưởng Giả Tử
《流水長者子》
Tiền thân của đức Phật khi tu hạnh Bồ tát. Cứ theo phẩm Lưu thủy trưởng giả tử trong kinh Kim quang minh quyển 4, có lần Trưởng giả tử cùng với 2 con tên là Thủy không và Thủy tạng đi du ngoạn các thành ấp, thôn làng; kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Tống Văn Đế
《劉宋文帝》
Vị Hoàng đế của nhà Lưu Tống thuộc Nam triều tên là Nghĩa long, trị vì từ niên hiệu Nguyên gia năm đầu đến năm 30 (424- 453); thời gian tại vị của ông được gọi là Nguyên gia trị thế. Nhà vua qui y Phật giáo và thường hỏi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Tống Vũ Đế
《劉宋武帝》
Vị Hoàng đế của nhà Lưu Tống thuộc Nam triều trị vì từ niên hiệu Vĩnh sơ năm đầu đến năm thứ 3 (420-422), tên là Dụ. Theo lời dự đoán của sa môn Pháp xứng, thì vua nhận lời thỉnh của vị thần ở Tung sơn mà lên ngôi Thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lưu Tương
《流漿》
Uống nước đồng sôi, nuốt viên sắt nóng trong địa ngục. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 211 hạ), nói: Nếu không nghĩ đến cái khổ uống nước đồng sôi, nuốt viên sắt nóng ở địa ngục (lưu tương) về sau, thì ai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển