Lưu Chuyển

《流轉》 liú zhuǎn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Pravftti. Đối lại: Hoàn Diệt. Trôi lăn xoay vòng, tức là Sinh Tử nối nhau không dứt, phải vòng quanh trong 3 cõi, 6 đường, là 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành. Tông Duy Thức cho rằng do tạo nghiệp Thiện Ác mà phải chịu quả Báo Sinh tử liên tục không gián đoạn, gọi là Nhiễm ô thanh tịnh Lưu Chuyển; các pháp Hữu Vi Sinh Diệt từng Sát Na nối nhau không dứt, gọi là Sát Na triển chuyển Lưu Chuyển; sự Sinh Diệt Chuyển Biến liên tục của hữu tình trong 1 kì hạn, gọi là Sinh triển chuyển Lưu Chuyển, cũng gọi là Sinh Thân triển chuyển Lưu Chuyển. [X. luận Du Già sư địa Q. 3., 56; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 1., 14].