Lưu Ly Đàn

《琉璃壇》 liú lí tán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Giới Đàn làm bằng ngọc báu lưu li. Tống Cao Tăng Truyện quyển 11 (Đại 50, 775 hạ), nói: Thích Tòng thẩm, người Lâm chuy, Thanh châu (...), Xuất Gia ở chùa Long hưng tại bản châu, sau đó đến đàn lưu li ở Tung sơn Thụ Giới. Ngoài ra, đàn thờ Phật có màu lưu li cũng được gọi là Lưu li đàn.