Lưu Chuyển Chân Như

《流轉真如》 liú zhuǎn zhēn rú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Pravftti- tathatà. Cũng gọi Sinh Chân Như, Sinh như như, Luân chuyển như như, Sinh Khởi chân thực. Thực tính của tất cả hữu tình Lưu Chuyển trong cõi Sinh Tử. Chúng Sinh tuy trôi lăn trong vòng Sinh Tử, nhưng thực tính của Chúng Sinh thì vẫn chân thực thường nhiên, không thay đổi, không trước sau. Giải thâm mật kinh sớ quyển 6 (Vạn tục 34, 441 hạ), nói: Tất cả các Hành Không có tính trước sau. Về nghĩa này có 3 cách giải thích. Cách thứ 1 cho rằng Chân Như thực tính trong tất cả các Hành Không có giới hạn trước sau, nên gọi là Vô tiền hậu tính. Cách thứ 2 cho rằng tất cả các Hành Niệm Niệm Sinh Diệt, từ chỗ không có mà có, gọi là Sinh, nên nói là Vô tiền; có rồi lại không, gọi là Diệt, nên nói là Vô hậu. Còn cách thứ 3 thì cho rằng vì các Hành Lưu Chuyển, không đầu không cuối, nên gọi là Vô tiền hậu. Trong đó, cách thứ nhất giải thích theo thực tính, còn 2 cách sau nói theo tùy tướng. [X. luận Thành Duy Thức Q. 8.; luận Du Già sư địa Q. 77.]. (xt. Thất Chân Như).