Lưu Nan

《留難》 liú nán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tà Ma đến ngăn cản việc làm thiện, đây là chướng nạn của người tu hành, nên gọi là Lưu nạn. Vãng Sinh Luận chú quyển thượng (Đại 40, 832 hạ), nói: Thiên ma ở tầng trời thứ 6 cõi Dục thường đến chỗ đức Phật gây lưu nạn. [X. kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 3. (bản Bắc)].