Lưu Duệ Chi
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(1914-?) Cư Sĩ Phật Giáo Trung Quốc, người huyện Đông hoàn tỉnh Quảng đông. Ông xuất thân từ quân ngũ, từng học pháp nơi ngài Nặc na Hô Đồ Khắc Đồ. Năm 1949, ông ra ở tại Hương cảng. Năm 1959, ông đến Ấn Độ ở tại tiểu bang Cát lâm, theo học Pháp Vương Đôn châu thuộc phái Ninh mã ba của Hồng Giáo Tây tạng lúc đó đang cư ngụ tại Ấn Độ và được truyền trao pháp Quán đính, Pháp Danh là Thư nang trác (nghĩa là Phúc Đức pháp chàng). Sau khi trở về Hương cảng, ông tích cực hoằng dương Pháp Môn Hồng Giáo. Ông lần lượt thành lập Kim Cương thừa học hội, Tam luân Phật Học xã, Đôn châu Tinh Xá tại Hương cảng và Kim Cương thừa học hội tại Đài loan, đồng thời, ấn hành các Kinh Điển Mật giáo. Ông có các tác phẩm: Tâm kinh Mật Nghĩa xiển thuật, Chư gia Đại Thủ Ấn tỉ giáo nghiên cứu, Đại huyễn Hóa Đạo dẫn pháp.