Lưu Hiệp

《劉勰》 liú xié

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Danh Tăng Trung Quốc, sống vào đời Lương thuộc Nam triều, người Đông hoàn cử, tự Ngạn hòa, hiệu Vân môn tử. Sư mồ côi từ thủa nhỏ, nhà nghèo, ở núi Vân môn tại Thanh châu, tu học khắc khổ, thông suốt nội Ngoại Điển, có tài làm văn, đặc biệt giỏi ngâm vịnh, không nghĩ đến việc lập gia đình, chỉ thích Bố Thí. Sư theo ngài Tăng hựu hơn 10 năm, nghiên cứu các kinh luận rất sâu sắc. Bộ Xuất Tam Tạng kí tập 15 quyển do ngài Tăng hựu soạn, là bộ Mục Lục kinh Phật nổi tiếng ở Trung Quốc, chính đã nhờ sự trợ giúp của sư trong việc biên soạn. Sư từng soạn Diệt hoặc luận rất được Thái tử Chiêu minh tán thưởng. Về sau, sư cùng với Sa Môn Tuệ chấn vâng mệnh vua sửa kinh ở chùa Định lâm, nhân đó xin Xuất Gia, Pháp Danh là Tuệ địa. Ít lâu sau sư tịch. Tác phẩm Văn tâm điêu long 10 quyển của sư, cùng với tập Thi phẩm của Chung vanh được xem là 2 viên ngọc trong loại sách phê bình văn học của Trung Quốc. Trong tác phẩm của mình, sư dùng nhiều khoa mục của Phật giáo để qui định pháp tắc của văn chương, lại thường Hội Thông Âm Nghĩa của tiếng Phạm và Hán để nói rõ về tư tưởng văn nghệ. Bởi thế, cho đến ngày nay, bộ Văn tâm điêu long của sư vẫn còn được giới học thuật xem trọng. [X. Hoằng Minh Tập Q. 8.; Lương thư Q. 50.; Nam sử Q. 72.].