Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thần Tăng
《神僧》
: những cao tăng có hành trạng thần bí, kỳ đặc, không thể luận bàn, không thể tư duy được. Trong bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (大正新脩大藏經) có thâu lục bộ Thần Tăng Truyện (神僧傳, Taishō No. 2064), 9 quyển với 208 vị Thần…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Thanh
《神清》
Shinsei, ?-820: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Xương Minh (昌明, thuộc Chương Minh, Tứ Xuyên), họ Chương (章), tự Linh Dữu (靈庾). Lúc nhỏ ông học Nho điển, nghe nhiều, nhớ kỹ, rất rành về thi văn, sau lớn lên x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Thích
《親戚》
: sự thân cận, gần gủi về mặt huyết thống. Theo Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648), học giả thời nhà Đường của Trung Quốc, thân thích được giải thích là “Thân chỉ tộc nội, thích ngôn tộc ngoại (親指族內、戚言族外, thân là chỉ cho nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Thông
《神通》
s: abhijñā, p: abhiññā: âm dịch là Tác Tuần (作旬); ý dịch là thần thông lực (神通力), thần lực (神力), thông lực (通力), thông (通), v.v.; nghĩa là nương vào việc tu tập Thiền định mà đạt được tác dụng tự tại vô ngại, siêu việt c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Tú
《神秀》
Jinshū, 605-706: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, xuất thân Huyện Úy Dân (尉民縣), Biện Châu (汴州, phía Nam Khai Phong, Hà Nam), họ Lý (李), thân cao 8 thước, mắt rộng mày dài, có đức tướng uy nghiêm. Theo bia văn của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Tử Vinh Tôn
《神子榮尊》
Shinshi Esion, 1195-1272: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Thần Tử (神子), có thuyết cho rằng ông có húy là Khẩu Quang (口光), tự là Vinh Tôn (榮尊), họ là Bình (平). Ông xuất thân ở vùng Trúc Hậu (筑後, Chikugo, thuộc F…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Xã
《神社》
Jinja: cơ quan tế tự được thiết lập trên cơ sở tín ngưỡng của Thần Đạo; thường làm bằng gỗ. Cơ sở này khác với lễ bái đường, nơi thuyết pháp, truyền đạo của Giáo Hội Thiên Chúa Giáo và các tự viện Phật Giáo. Về nguồn gốc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thang Giới
《湯界》
: cõi nước nóng sôi sùng sục, tức chỉ cho Địa Ngục, như trong 18 cõi địa ngục có 18 Địa Ngục Vạc Nước Sôi (十八鑊湯地獄, Thập Bát Hoạch Thang Địa Ngục).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thắng Man Sư Tử Hống Nhất Thừa Đại Phương Tiện Phương Quảng Kinh
《經》
s: Śrīmālā-siṁha-nāda-sūtra, t: Ḥphags-pa-lha-mo-dpal-phreṅ-giseṅ-geḥi sgra shes-bya-ba theg-pa, c: Shêng-man-shih-tzŭ-hou-i-ch'êng-ta-fang-pien-fang-kuang-ching, j: Shōmanshishikōichijōdaihōbenhōkōkyō, 勝鬘師子吼一乘大方便方廣: còn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thắng Ngu
《勝虞》
Shōgu, 732-811: tức Thắng Ngộ (勝悟, Shōgo), vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy Thắng Ngộ (勝悟) hay Thắng Ngu (勝虞), xuất thân vùng A Ba (阿波, Awa, thuộc Tokushima-ken [德島縣]…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thắng Thiên Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh
《勝天王般若經》
s: Pravara-deva-rāja-paripṛccha-prajñāpāramitā: 7 quyển, do Nguyệt Bà Thủ Na (月婆首那) dịch vào năm thư 6 (565) niên hiệu Thiên Gia (天嘉), còn được gọi là Thắng Thiên Vương Kinh (勝天王經), Thắng Thiên Vương Vấn Bát Nhã Kinh (勝天…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thắng Vĩ Tự
《勝尾寺》
Katsuō-ji: ngôi chùa của Chơn Ngôn Tông thuộc Cao Dã Sơn (高野山, Kōyasan), hiện tọa lạc tại 2914-1 Aomatani (粟生間谷), Minoo-shi (箕面市), Ōsaka-fu (大阪府), hiệu núi là Ứng Đảnh Sơn (應頂山), nơi tham bái hành hương thứ 23 trong số 3…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Bảo
《聖寳》
Shōbō, 832-909: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An, Tự Trưởng đời thứ 8 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), vị tổ khai sáng Dòng Tiểu Dã (小野流), húy là Thánh Bảo (聖寳), tên tục là Hằng Ấm Vương (恒蔭王), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thành Chiếu Tự
《誠照寺》
Jōshō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thành Chiếu Tự (誠照寺派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 3-2 Hon-chō (本町), Sabae-shi (鯖江市), Fukui-ken (福井縣), hiệu là Thượng Dã Sơn (上野山), thường được gọi là Chinh Giang Bản Sơn (鯖…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Chúng
《聖眾》
: chủ yếu chỉ đức Phật, Bồ Tát (s: bodhisattva, p: bodhisatta, 菩薩), Duyên Giác (s: pratyeka-buddha, p: pacceka-buddha, 緣覺), Thanh Văn (s: śrāvaka, p: sāvaka, 聲聞), v.v. Tăng Nhất A Hàm (增壹阿含經, Taishō Vol. 2, No. 125) quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Chuyết Chánh Trừng
《清拙正澄》
Seisetsu Shōchō, 1274-1339: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Phá Am (破庵), thuộc Lâm Tế Tông, vị Tổ khai sáng Phái Đại Giám (大鑑派), hiệu là Thanh Chuyết (清拙), ngoài ra còn có hiệu khác là Tất Cánh Diệt (畢竟滅), thụy h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đạo Môn
《聖道門》
Shōdōmon: môn (門) có nghĩa là pháp môn hay lời dạy, giáo lý, Thánh Đạo Môn có nghĩa là giáo lý dạy người tu tập chứng quả trong hiện đời này nhờ tự lực của bản thân mình. Đặc biệt là từ này dùng để chỉ cho Thiên Thai Tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đạt
《聖達》
Shōtatsu, ?-?: vị Tăng của Dòng Tây Sơn (西山流) thuộc Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Thánh Đạt (聖達). Ông theo hầu Chứng Không (証空), học về Tịnh Độ Giáo của Dòng Tây Sơn. Ông đã từng nỗ lực bố g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đế
《聖諦》
: đế có nghĩa là chân lý, nguyên lý; Thánh đế có nghĩa là chân lý giác ngộ của bậc Thánh. Từ đó, theo nghĩa rộng, nó có nghĩa là Phật đạo, Phật pháp, chân tánh, chân đế.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đức Thái Tử
《聖德太子》
Shōtoku Taishi, 574-622: vị Hoàng Tử của Dụng Minh Thiên Hoàng (用明天皇, Yōmei Tennō, tại vị 585-587), mẹ là Hoàng Hậu Huyệt Huệ Bộ Gian Nhân (穴穗部間人, Anahobe-no-Hashihito). Ông còn được gọi là Phong Thông Nhĩ Hoàng Tử (豐聰耳皇…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Giá
《聲價》
: bên cạnh ý nghĩa thanh danh và giá trị, nó còn có nghĩa là sự bình phẩm, mến chuộng, yêu thích. Cho nên trong cuốn Thượng Hàn Kinh Châu Thư (上韓荊州書) của Lý Bạch (李白) có đoạn rằng: "Nhất đăng Long Môn, thanh giá thập bội…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Hiến
《聖憲》
Shōken, 1307-1392: vị học tăng của Phái Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, thông xưng là Căn Nham Tiên Đức (根巖先德), Gia Trì Môn Tiên Đức (加持門先德); tự là Định Lâm (定林), hiệu Hoa Hải (華海); xuất thân vùng Hòa Tuyền (和泉, Izumi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Hòa Thiên Hoàng
《清和天皇》
Seiwa Tennō, tại vị 858-876: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 4 của Văn Đức Thiên Hoàng (文德天皇, Montoku Tennō), mẹ là Đằng Nguyên Minh Tử (藤原明子), tên là Duy Nhân (惟仁, Korehito), còn gọi là Thủy Vĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thành Hoàng
《城隍》
: có hai nghĩa khác nhau. (1) Đường hào bảo vệ chung quanh thành quách. Từ Thành Hoàng được tìm thấy đầu tiên trong thư tịch Dịch Kinh (易經), phần Thái Quái (泰卦): “Thành phục ư hoàng (城復於隍, thành lại ở trong hào).” Thuyết…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Hư Đại Đế
《清虛大帝》
: một trong Tam Quan (三官), là Địa Quan Đại Đế (地官大帝), gọi đủ là Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Nhị Phẩm Thanh Hư Đại Đế (中元赦罪地官二品清虛大帝), Trung Nguyên Nhị Phẩm Xá Tội Địa Quan Thanh Hư Đại Đế (中元二品赦罪地官清虛大帝); lệ thuộc Thượng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Huệ
《聖惠》
Shōkei, 1094-1137: vị Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Hoa Tạng Viện (華藏院流), húy là Thánh Huệ (聖惠), thông xưng là Hoa Tạng Viện Cung (華藏院宮), Trường Vĩ Cung (長尾宮); là Hoàng Tử t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Lâm Sư Kiền
《青林師虔》
Seirin Shiken, ?-904: họ Trần (陳), xuất thân Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), đã từng đắc pháp với Động Sơn Lương Giới (洞山良价). Ông trú tại Thanh Lâm (青林), Hán Đông (漢東), sau đó làm vị tổ đời thứ 3 của Động Sơn (洞山, Tỉnh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Liên
《青蓮》
: hoa sen xanh, từ ý dịch của Ưu Bát La (s: utpala, p: uppala, 優鉢羅), hay Ô Bát La (烏鉢羅), Âu Bát La (漚鉢羅), Ưu Bát Lạt (優鉢剌), Ôn Bát La (殟鉢羅); tên khoa học là Nymphaca tetragona. Bên cạnh đó, nếu thêm tính từ nīla vào, ta …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Long
《青龍》
: tên gọi của cây đao báu được Quan Công thường đeo bên mình, còn gọi là Thanh Long Yển Nguyệt Đao (青龍偃月刀). Nhờ cây đao này, Quan Công đã từng tạo những chiến công hiển hách như chém Hoa Hùng (華雄), Phách Nhan Lương (劈顏良)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Lương Thái Khâm
《清涼泰欽》
Shōryō Taikin, ?-974: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Ngụy Phủ (魏府, Tỉnh Hồ Bắc). Ông đến tham vấn Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau đó ông đến sống tại Song Lâm Viện (雙林…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Lương Trừng Quán
《清涼澄觀》
Shōryō Chōkan, 738-839: vị tổ thứ 4 của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người Sơn Âm (山陰), Việt Châu (越州, Thiệu Hưng, Triết Giang), họ Hạ Hầu (夏候), tự Đại Hưu (大休), hiệu Thanh Lương Quốc Sư (清涼國師), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Lương Tự
《清涼寺》
Seiryō-ji: xem Tha Nga Thanh Lương Tự (嵯峨清涼寺, Sagaseiryō-ji) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Minh
《聲明》
s: śadha-vidhyā, j: shōmyō: trong các kinh điển Hán dịch, nó là một trong Ngũ Minh, là hình thức văn pháp học. Nó còn được gọi là Phạn Bối (梵唄, bonbai), một hình thức âm nhạc cổ điển theo nghi thức Phật Giáo, có thêm âm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Nguyên Hành Tư
《青原行思》
Seigen Gyōshi, ?-740: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, người vùng An Thành (安城), Cát Châu (吉州, Tỉnh Giang Tây), họ là Lưu (劉). Ông xuất gia hồi còn nhỏ, sau đến tham học với Lục Tổ Huệ Năng và kế thừa dòng pháp của vị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Phong Truyền Sở
《青峰傳楚》
Seihō Denso, ?-?: vị Thiền tăng sống vào cuối đời nhà Đường, người vùng Kinh Châu (涇州, Tỉnh Cam Túc), người kế thừa dòng pháp của Lạc Phổ Nguyên An (樂普元安). Ông đã từng sống tại Thanh Phong Sơn (青峰山) thuộc Phủ Phong Tường…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Quang
《聖光》
Shōkō: tức Biện Trường (辨長, Benchō, 1162-1238), xem chú thích bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Quynh
《聖冏》
Shogei, 1341-1420: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống khoảng vào giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ thời Trung Hưng của Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Thánh Quynh (聖冏), thông xưng là Tam Nhật Nguyệt Thượng Nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thành Tầm
《成尋》
Shōjin, 1011-1081: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sang nhà Tống cầu pháp, cha là con của Đằng Nguyên Thật Phương (藤原實方), mẹ là con của Nguyên Tuấn Hiền (源俊賢); tuy nhiên cũng có nhiều thuyết khác nhau. Năm lên 7 tu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thành Thật Tông
《成實宗》
Jōjitsu-shū: tên gọi của học phái nghiên cứu dựa trên bộ Thành Thật Luận (s: Satyasiddhi-śāstra, 成實論) của Ha Lợi Bạt Ma (s: Harivarman, 訶利跋摩, khoảng thế kỷ thứ 3-4), do Cưu Ma La Thập (s: Kumārajīva, 鳩摩羅什, 344-413) dịch …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Thông
《聖聰》
Shōsō, 1366-1440: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, Tổ khai sơn Tăng Thượng Tự (增上寺, Zōjō-ji); húy là Thánh Thông (聖聰), tục danh là Thiên Diệp Dận Minh (千葉胤明); hiệu Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Thủy Tự
《清水寺》
Kiyomizu-dera hay Seisui-ji: ngôi chùa trung tâm của Bắc Pháp Tướng Tông, tọa lạc tại số 1-294 Kiyomizu (清水), Higashiyama-ku (東山區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); hiệu núi là Âm Vũ Sơn (音羽山), nơi tham bái hành hương th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Tịnh Hoa Viện
《清淨華院》
Shōjōke-in: một trong 4 ngôi chùa bổn sơn trung tâm của Tịnh Độ Tông; hiện tọa lạc tại Teramachidōri (寺町通), Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市), không có hiệu chùa cũng như hiệu núi. Tượng thờ chính là Pháp Nhiên Thượng Nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thành Tôn
《成尊》
Seizon, 1012-1074: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 30 của Đông Tự, húy là Thành Tôn (成尊), hiệu Tiểu Dã Tăng Đô (小野僧都). Sau khi xuất gia với Nhân Hải (仁海) ở Mạn Trà La Tự…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Triết
《聖哲》
: chỉ đạo đức tài trí siêu nhân, cũng chỉ cho người có đạo đức tài trí; cũng dùng chỉ cho đế vương. Trong Tả Truyện (左傳), phần Văn Công Lục Niên (文公六年), có đoạn: “Cổ chi vương giả, tri mạng chi bất trường, thị dĩ tinh ki…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Trừng Tự
《清澄寺》
Seichō-ji: ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 322-1 Seichō (清澄), Kamogawa-shi (鴨川市), Chiba-ken (千葉縣); hiệu núi là Thiên Quang Sơn (千光山), người thế gian thường gọi là Thanh Trừng Sơn (清澄山, Kiyosum…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Văn
《聲聞》
s: śrāvaka, p: sāvaka: âm dịch là Xá La Bà Ca (舍羅婆迦), ý dịch là Tác Đệ Tử (作弟子); là một trong Nhị Thừa, Tam Thừa; chỉ cho hàng đệ tử xuất gia lắng nghe giáo pháp của đức Phật mà chứng ngộ. Đại Thừa Nghĩa Chương (大乘義章, Ta…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Võ Thiên Hoàng
《聖武天皇》
Shōmu Tennō, tại vị 724-749: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Nại Lương, hoàng tử của Văn Võ Thiên Hoàng (文武天皇, Monmu Tennō, tại vị 697-707), tên thật là Thủ (首, Obito). Ông cùng với Quang Minh Hoàng Hậu (光明皇后) rất tin tưởn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thảo Dã
《草野》
: có ba nghĩa. (1) Cánh đồng cỏ dại mọc um tùm, thảo nguyên hoang sơ. Như trong bài Thái Sơn Lương Phủ Hành (泰山梁甫行) của Tào Thực (曹植, 192-232) nhà Ngụy thời Tam Quốc có đoạn: “Bát phương các dị khí, thiên lí thù phong vũ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tháo Đậu
《澡豆》
, tức nước tro, là loại nước làm sạch ngày xưa, có công dụng như xà-phòng ngày nay, được chế biến bằng cách ngâm tro bếp rồi gạn lấy nước trong, sử dụng khi tắm, giặt, rửa...
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tháp
《塔》
s: stūpa, p: thūpa: âm dịch là Tốt Đổ Bà (窣睹婆、窣堵婆), Tốt Đổ Ba (窣堵波), Tốt Đô Bà (窣都婆), Tẩu Đẩu Bà (藪斗婆), Tẩu Đẩu Ba (數斗波), Tô Thâu Bà (蘇偷婆), Tố Đổ Ba (素睹波), Suất Đô Bà (率都婆), Tốt Đô Bà (卒都婆); dịch tắt là Tháp Bà (塔婆), Thâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển