Thân Thích

《親戚》 qīn qī

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: sự thân cận, gần gủi về mặt huyết thống. Theo Khổng Dĩnh Đạt (, 574-648), học giả thời nhà Đường của Trung Quốc, Thân Thích được giải thích là “Thân chỉ tộc nội, thích ngôn tộc ngoại (, thân là chỉ cho những người trong gia tộc, thích là chỉ cho những người ngoài gia tộc).” Cho nên, Thân Thích gồm 2 loại: những người thân thuộc hệ huyết thống trực tiếp (, trực hệ huyết thân) và hệ huyết thống gián tiếp (, bàng hệ huyết thân). Câu “luân trung Thân Thích ()” có nghĩa là sự gần gủi trong luân thường đạo lý.