Thánh Chúng
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: chủ yếu chỉ đức Phật, Bồ Tát (Sanskrit: bodhisattva, Pāli: bodhisatta 菩薩), Duyên Giác (Sanskrit: pratyeka-buddha, Pāli: pacceka-buddha 緣覺), Thanh Văn (Sanskrit: śrāvaka, Pāli: sāvaka 聲聞), v.v. Tăng Nhất A Hàm (增壹阿含經, Taishō Vol. 2, No. 125) quyển 45 có nêu ra 6 hạng Thánh Chúng, gồm: (1) Tu Đà Hoàn (Sanskrit: srota-āpanna, Pāli: sotāpanna 須陀洹, hay Dự Lưu [預流]), (2) Tư Đà Hàm (Sanskrit: sakṛd-āgāmin, Pāli: sakad-āgāmin 斯陀含, hay Nhất Lai [一來]), (3) A Na Hàm (s, Pāli: anāgāmin 阿那含, hay Bất Lai [不來]), (4) A La Hán (Sanskrit: arhat, Pāli: arahant 阿羅漢), (5) Bích Chi Phật (Sanskrit: pratyeka-buddha, 辟支佛), và (6) Phật. Trong Phật Thuyết Tôn Thắng Đại Minh Vương Kinh (佛說尊勝大明王經, Taishō Vol. 21, No. 1413) có đoạn rằng: “Quy mạng Nhất Thiết chư Phật, Nhất Thiết tôn pháp, Nhất Thiết Thánh Chúng; hựu phục quy mạng đại Bi Quán Tự Tại Bồ Tát Ma Ha Tát (歸命一切諸佛、一切尊法、一切聖眾、又復歸命大悲觀自在菩薩摩訶薩, Kính Lễ hết thảy chư Phật, hết thảy giáo pháp, hết thảy Thánh Chúng; lại thêm Kính Lễ đại Bi Quán Tự Tại Bồ Tát Ma Ha Tát).” Hay trong Thích Tịnh Độ Quần Nghi Luận (釋淨土群疑論, Taishō Vol. 47, No. 1960) cũng có đoạn: “Do Tịnh Độ Nghiệp Cảm sanh thời thục, Thánh Chúng Lai Nghênh, quy thú Tịnh Độ, xả Ta Bà uế chất, thành Cực Lạc Tịnh Thân (由淨土業感生時熟、聖眾來迎、歸趣淨土、捨娑婆穢質、成極樂淨身, do đến lúc Nghiệp Cảm sanh về cõi Tịnh Độ đã chín, Thánh Chúng đến nghinh đón, quay về Tịnh Độ, bỏ chất nhơ nhớp chốn Ta Bà, thành thân trong sạch cõi Cực Lạc).”