Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Nghĩa Sớ
《觀無量壽佛經義疏》
Cũng gọi Quán Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ. Gọi tắt: Tân sớ. Kinh sớ, 3 quyển, do ngài Linh Chi Nguyên Chiếu soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 37. Sách này chú thích kinh Quán Vô lượng thọ Phật. Quyển thượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ
《觀無量壽佛經疏》
I. Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ. Cũng gọi Quán kinh sớ, Quán Vô lượng thọ kinh sớ, Quán kinh Thiên thai sớ, Thiên thai Quán kinh sớ. Kinh sớ, 1 quyển, do ngài Thiên thai Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ Diệu Tông Sao
《觀無量壽佛經疏妙宗鈔》
Cũng gọi Quán Vô lượng thọ kinh sớ diệu tông sao, Quán kinh sớ diệu tông sao, Quán kinh diệu tông sao, Diệu tông sao. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Tứ Minh Tri Lễ soạn vào đời Tống, được đưa vào Đại chính tạng tập 37. Thời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Ước Luận
《觀無量壽佛經約論》
Tác phẩm, 1 quyển, do cư sĩ Bành Tế Thanh soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 33. Sách này có thể được xem là bộ khái luận về kinh Quán Vô lượng thọ. Nội dung chia làm 4 khoa: Đề danh, Tự phần,Chính tông ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quân Vương Tí Lạc
《君王臂落》
Cánh tay nhà vua rơi. Đây là sự tích về ông vua bức hại tôn giả Sư tử, vị Tổ thứ 24 của Thiền tông Ấn Độ. Sau khi đắc pháp, Tôn giả Sư tử đến nước Kế tân thuộc Bắc Ấn Độ hoằng hóa và truyền pháp cho Ngài Bà Xá Tư Đa. Khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Âm Thiên
《光音天》
Quang âm, Phạm: Àbhàsvara, Pàli: Àbhassara. Hán âm: A ba hội đề bà. Cũng gọi A ba hội thiên, A hội hỗ tu thiên, A ba hỗ tu thiên, A ba la thiên, A ba tối la già thiên. Hán dịch: Quang âm thiên, Thủy vô lượng thiên, Vô lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Ấn
《廣印》
(1566-1636) Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Minh, người ở Gia Thiện, Tuy lí (huyện Gia Hưng, tỉnh Chiết Giang), họ Chu, tự Văn Cốc, biệt hiệu Chưởng Thạch. Năm 13 tuổi, sư xuất gia ở chùa Khai Nguyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bác Nghiêm Tịnh Bất Thoái Chuyển Luân Kinh
《廣博嚴淨不退轉輪經》
Cũng gọi Quảng bác Nghiêm tịnh kinh, Quảng bác nghiêm tịnh bất thoái chuyển kinh, Bất thoái chuyển pháp luân kinh, Bất thoái chuyển kinh. Kinh, 6 quyển, do Ngài Trí nghiêm dịch vào đờiLưu Tống, được thu vào Đại chính tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bác Thân Như Lai
《廣博身如來》
Phạm:Vipulakàya-tathàgata. Tên gọi khác của đức Đại nhật Như lai. Vì thân Phật rộng lớn trùm khắp pháp giới nên gọi là Quảng bác thân, tức chỉ cho đức Phật Tì lô Giá Na ở chính giữa trong 5 đức Như lai. Cứ theo kinh Cứu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bác Tiên Nhân
《廣博仙人》
Quảng bác, Phạm: Vyaøsa. Cũng gọi Tì da sa tiên nhân, Bà da sa tiên nhân, Tì a sa tiên nhân. Biệt hiệu của ông Bạt đa la diễn na (Phạm: Bàdaràyaịa), Tổ của phái Phệ đàn đa (Phạm: Vedànta) trong 6 pháiTriết học ở Ấn Độ. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bách Luận Bản
《廣百論本》
Cũng gọi Tứ bách luận tụng, Quảng bách luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thánh Thiên (Đề Bà) soạn vào thế kỉ thứ III, ngài Huyền Trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 30. Luận này gồm có 200 bài kệ tụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bách Luận Thích Luận
《廣百論釋論》
Cũng gọi Đại thừa quảng bách luận thích luận, Quảng bách luận, Quảng bách luận thích. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Hộ pháp soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 30. Đây là sách chú thí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Bạn
《光伴》
Cũng gọi Quang ưng, Quang cứ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là làm bạn với sự vẻ vang, rạng rỡ. Trong Thiền lâm, giữa pháp hội, người ngồi gần sát với vị Thủ tọa được gọi là Quang bạn. Thiền uyển thanh qui quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Bảo
《光寶》
Tức Phổ quang và Pháp bảo, 2 vị tăng, học trò ngài Huyền Trang đời Đường. Hai vị này đều có chú thích luận Câu xá. Sư Phổ quang soạn trước Câu xá luận kí 30 quyển, sư Pháp bảo soạn sau Câu xá luận sớ 39 quyển, gọi là Qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Bội
《光背》
Cũng gọi Hậu quang, Quang diệm, Quang. Chỉ cho ánh sáng phía sau lưng của Phật, Bồ tát, tượng trưng cho trí tuệ của các Ngài. Quang bối được chia làm 2 thứ là Đầu quang và Cử thân quang. 1. Đầu quang: Vốn chỉ cho ánh sán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Cảnh
《光境》
Quang là chủ thể năng chiếu; Cảnh là đối tượng sở chiếu. Nếu năng sở (chủ khách) hợp làm một thì gọi là Quang cảnh nhất như. Nếu tâm chiếu vật và cảnh sở chiếu không đối lập nhau mà dung hợp nhau để đạt đến cảnh giải tho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Dung
《光融》
Ánh sáng và sự dung hòa. Nghĩa là ánh sáng của Phật pháp có năng lực dung hòa tất cả. Hoằng dương chính pháp để dung hòa và thu nhiếp những người tà kiến vào Phật pháp. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Đại Chuyển
《廣大轉》
Chuyển vị thứ 6 trong 6 thứ chuyển vị, là tiếng dùng biểu thị quả vị tột cùng của Đại thừa. Nghĩa là chứng được cảnh giới chân như, dứt bặt mê ngộ đối đãi, đi vào viên chuyển tự tại. Tông Duy thức tùy theo giai vị chứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Đại Hành
《廣大行》
Tạng: Rgya-chen-spyod-pa. Từ ngữ được dùng để gọi Du già hành trong Phật giáo Tây Tạng. Trong các bộ luận của Phật giáo Đạithừa nói chung, Quảng đại hành được gọi là Thậm thâm quảng đại (Phạm: Gambhìrodàra, gambhìrya-udà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Đài Hiện Độ
《光臺見土》
Trong đài vàng hiện ra Tịnh độ. Quang đài là đài vàng do hào quang của Phật hóa hiện ra. Cứ theo phần Tựa kinh Quán Vô lượng thọ thì phu nhân Vi đề hi chán ngán các nổi khổ, mong cầu được vãng sinh Tịnh độ. Để đáp ứng sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Đại Hội
《廣大會》
Một trong 17 danh hiệu của đức Phật A di đà. Tất cả chúng sinh trong 10 phương được sinh về Cực lạc đều nhờ đức Phật A di đà có đầy đủ công đức tập hội rộng lớn, vì thế nên gọi Phật A di đà là Quảng đại hội. Hội này rất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Đại Trí
《廣大智》
Trí tuệ của Phật rộng lớn không thể tính lường, là trí kiến tối thắng vô thượng, cho nên gọi trí của Phật là Quảng đại trí. Kinh Đại nhật quyển 3, (Đại 18, 18 trung) nói: Lành thay chân ngôn hành, đầy đủ Quảng đại trí. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Đế Bộc Đầu
《光帝襆頭》
Tên công án trong Thiền tông. Quang Đế giở khăn chít đầu ra. Đây là đoạn đối thoại nói về việc vua Trang Tông (Đồng Quang Đế) nhà hậu Đường giở khăn chít đầu ra mà được Thiền sư Hưng Hóa Tồn Tưởng khai thị. Cảnh đức truy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Giáo
《廣教》
Giáo pháp rộng rãi đầy đủ. Lời dạy của đức Phật về giới luật được chia làm Quảng giáo và Lược giáo. Khoảng 12 năm đầu, sau khi đức Phật thành đạo, đại chúng đều thanh tịnh, không có ai phạm lỗi, nên đức Phật chưa chế giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Hiển
《光顯》
Rõ ràng, rạng rỡ. Ma ha chỉ quán quyển 5 hạ (Đại 46, 59 hạ) nói: Pháp chẳng tự hiển mà do người hoằng truyền. Người thực tu được các hạnh thì pháp môn quang hiển.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Hiệp Tự Tại Vô Ngại Môn
《廣狹自在無礙門》
Cũng gọi: Chư tạng thuần tạp cụ đức môn (cách gọi của Cổ thập huyền môn). Môn thứ 2 trong Tân thập huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này là nói theo không gian. Quảng (rộng) là chỉ cho lực dụng của 1 hạt bụi, 1 pháp lan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Hiểu
《光曉》
Ánh sáng ban mai, ví dụ ánh sáng trí tuệ của Phật có công năng phá dẹp phiền não vô minh, giống như ánh sáng ban mai xua tan bóng đêm dày đặc. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 430 hạ) nói: Các tướng có lượng được soi sáng (q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Hiếu Tự
《光孝寺》
Chùa ở phía tây bắc Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc. Cứ theo Quang hiếu tự chí thì lúc đầu chùa vốn là nhà cũ của Nam việt vương Kiến đức. Vào thời Tam quốc, vùng đất này thuộc nước Ngô, Ngu phiên bị giáng chức v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Hoằng Minh Tập
《廣弘明集》
Tác phẩm, 30 quyển, do Luật sư Đạo Tuyên (596-667) soạn vào niên hiệu Lân đức năm đầu (644) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Ngài Đạo Tuyên trứ tác rất nhiều, được khen là Luật sư Tăng hựu đời Lương tái sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Huệ Thanh Văn
《廣慧聲聞》
Cũng gọi Quảng huệ thanh văn. Chỉ cho bậc A la hán xa lìa phiền não chướng và giải thoát chướng, được định, tuệ tự tại, như các tôn giả Xá lợi phất, Mục kiền liên... Luận Du già sư địa quyển 65 (Đại 30, 663 thượng) nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Hữu Tự
《廣祐寺》
Cũng gọi Bạch tháp tự. Chùa ở phía ngoài cửa Tây, thành Liêu Dương, Liêu ninh, được sáng lập vào đời Kim (1115-1234). Vào năm Thiên thông thứ 9 ( 1635), vua Thái tông nhà Thanh trùng tu, thờ pho tượng Phật mà tương truyề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Luân
《光輪》
Vầng hào quang của Phật tròn trịa như bánh xe. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 3, (Đại 9, 412 hạ) nói: Quang minh luân sáng đẹp, tràn ngập các pháp giới, trùm khắp cả mười phương. Hào quang của Phật có tác dụng chiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Luật
《廣律》
Cũng gọi Quảng giáo. Chỉ cho luật nghi có nội dung rõ ràng đầy đủ, là những khuôn phép sinh hoạt của Tỉ Khưu và Tỉ Khưu Ni. Sau khi đức Phật thành đạo 12 năm thì trong hàng ngũ đệ tử số người phạm lỗi dần dần thêm nhiều,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Lục Độ Hành
《廣六度行》
Cũng gọi Lục đức hạnh. Rộng tu hạnh Lục độ. Bồ tát phải rộng tu hạnh Lục độ mới có thể hoằng dương pháp nghĩa. Cứ theo kinh Thành cụ quang minh định ý thì Quảng lục độ hạnh gồm: 1. Quảng thí: Bồ tát có tâm rộng lớn, biết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Lược Bản Tôn
《廣略本尊》
Chỉ cho hình thức thờ phụng Bản tôn của tông Nhật Liên, Nhật Bản. Hình thức Bản tôn của tông này có 2 loại: Mạn đồ la khắc tượng gỗ và Mạn đồ la vẽ chữ, hợp lại gọi chung là Mộc họa bản tôn. Mỗi loại Mộc đồ la bản tôn lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Lược Tương Nhập
《廣略相入》
Môn Quảng và môn lược tức là nhau, hòa vào nhau. Gom hết 84 nghìn pháp môn của đức Phật dạy, rồi chỉ rõ các tướng sai khác của các pháp, như thế gọi là môn Quảng (nói rộng ra). Còn hiển bày cái lí bình đẳng của tướng sai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Lược Yếu
《廣略要》
Từ gọi chung Quảng, Lược,Yếu, 1 trong những phương pháp giải thích rõ các điểm cốt yếu của kinh luận. Đề cập đến toàn bộ gọi là Quảng, rút gọn 1 phần gọi là Lược, trích ra những chỗ chủ chốt gọi là Yếu. 1. Trong Vãng sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Man Thiên Tử
《光鬘天子》
Một trong 5 vị Thiên Tử (Tự tại thiên tử, Phổ hoa thiên tử, Quang man thiên tử, Ý sinh thiên tử, Biến âm thiên tử) ở cõi trời Ngũ tịnh cư của Mật giáo. Kinh Đại nhật quyển 1 chép tên gọi và ấn ngôn của vị tôn này. Nhưng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh
《光明》
I. Quang Minh. Quang, Phạm: Àtapa; Minh, Phạm: Àloka. Quang là ánh sáng của mặt trời, Minh là ánh sáng của mặt trăng, của các ngôi sao, và của các vật khác. Quang và Minh là 2 sắc trong 12 hiển sắc. Quang có 2 màu vàng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh Bản Tôn
《光明本尊》
Cũng gọi Quang minh bản, Hội hệ đồ. Bức tranh vẽ theo Mạn đồ la: Trong ánh sáng của Phật A di đà (Bản tôn), lấy danh hiệu Di đà làm trung tâm, chung quanh vẽ Phật, Bồ tát hoặc tượng các vị Tổ sư của tông Tịnh độ để biểu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh Chân Ngôn
《光明真言》
Gọi đủ: Bất không đại quán đính quang chân ngôn. Gọi tắt: Quang ngôn. Chỉ cho chân ngôn của đức Đại nhật Như lai, cũng là thần chú chung của tất cả Phật, Bồ tát. Cứ theo kinh Bất không quyên sách Tì lô giá na Phật đại qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh Chân Ngôn Mạn Đồ La
《光明真言曼荼羅》
Cũng gọi Quang minh chân ngôn phá địa ngục mạn đồ la. Mạn đồ la lấy 23 chữ của Quang minh chân ngôn viết thành hình vòng tròn theo chiều kim đồng hồ, ở giữa viết tên vị tăng truyền thụ chân ngôn. Đây có hàm ý mỗi chữ của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh Chân Ngôn Pháp
《光明真言法》
Cũng gọi Quang minh cúng, Quang ngôn pháp. Pháp tu trong Mật giáo, trì tụng chân ngôn Quang minh để diệt tội, trừ bệnh, tiêu tai... đặc biệt lấy việc diệt tội làm chủ yếu. Ngoài ra, pháp tu gia trì đất cát cũng lấy pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh Danh Hiệu Nhân Duyên
《光明名號因緣》
Gọi tắt: Quang hiệu nhân duyên. Chúng sinh lấy danh hiệu Phật A di đà làm nhân, lấy quang minh làm duyên thì được sinh về thế giới Cực lạc. Cứ theo Vãng sinh lễ tán của ngài Thiện đạo, nếu chúng sinh nào muốn sinh về Tịn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh Đồng Tử Nhân Duyên Kinh
《光明童子因緣經》
Cũng gọi Phật thuyết Quang minh đồng tử nhân duyên kinh, Quang minh đồng tử kinh. Kinh, 4 quyển, do ngài Thí Hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này tường thuật về nhân duyên xuất giac…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh Niệm Tụng
《光明念誦》
Một trong 5 cách thức niệm tụng. Hành giả niệm tưởng vừng trăng tâm của mình trong ngoài đều thanh tịnh, nhờ đó mà phát ra hơi thở, dù thành tiếng hay không thành tiếng, miệng đều có quang minh mà trì tụng danh hiệu Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh Tâm Điện
《光明心殿》
Gọi đủ: Bản hữu Kim cương giới tự tại đại tam muội da tự giác bản sơ đại bồ đề tâm phổ hiền mãn nguyện bất hoại kim cương quang minh tâm điện. Gọi tắt: Bất hoạikim cương quang minh tâm điện. Chỉ cho nơi nương ở cùng tột …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Minh Vô Lượng Nguyện
《光明無量願》
Cũng gọi Đắc thắng quang minh nguyện, Tự thân quang vô hạn nguyện, Phật quang vô hạn lượng nguyện, Quang sắc nguyện. Cầu mong được vô lượng ánh sáng, là nguyện thứ 12 trong 48 nguyện của Phật A di đà. Văn nguyện trong ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Mục Nữ
《光目女》
Tiền thân của bồ tát Địa tạng. Trong đời quá khứ xa xưa, bồ tát Địa tạng từng là người nữ tên Quang mục, nhân biết mẹ mình bị đọa vào đường ác, nên phát nguyện cứu độ hết thảy chúng sinh, đến khi nào tất cả chúng sinh đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Ngoa
《光靴》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Giầy sáng bóng, hàm ý chỉ cho sự tham thiền thanh đạm, kham khổ,sự sửa đổi hoàn toàn tốt đẹp. Điều Kính sơn Hồng nhân trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11 (Đại 51, 284 hạ) chép: Khi một sợi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển