Quảng Luật

《廣律》 guǎng lǜ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Quảng Giáo. Chỉ cho luật nghi có nội dung rõ ràng đầy đủ, là những khuôn phép sinh hoạt của Tỉ Khưu và Tỉ Khưu Ni. Sau khi đức Phật thành đạo 12 năm thì trong hàng ngũ Đệ Tử số người phạm lỗi dần dần thêm nhiều, nên Phật đã căn cứ vào những giới luật cần phải giữ gìn mà nói rộng từng giới một, tạng Luật ghi chép duyên do của mỗi giới và nói rõ các giới một cách chi tiết này, gọi là Quảng Luật. Các bản Hán dịch có 5 loại là luật Tứ phần, luật Thập tụng, luật Ma Ha Tăng Kì, luật Ngũ Phần và luật Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ. Quảng Luật nói chung bao gồm 3 bộ phận:
1. Ngũ Thiên nhất tụ: Nói rõ nguyên do hình thành các giới cấm và những qui tắc xử phạt.
2. Kiền độ: Những qui định cụ thể về những lễ nghi sinh hoạt hằng ngày của tăng ni.
3. Những điều mục phụ thuộc: Trong đó, những giới điều được nói trong phần 1, gọi là Giới bản (Phạm: Pràtimokwa, Hán âm: Ba La Đề Mộc Xoa). Trong 5 bộ Luật tạng, Ca Diếp di bộ chỉ truyền Giới bản, chứ không truyền dịch Quảng Luật. Phật giáo Nam truyền thì truyền Quảng Luật bằng tiếngPàli. [X. Luật Tông trong Bát Tông Cương Yếu].