Quang Minh Chân Ngôn

《光明真言》 guāng míng zhēn yán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Gọi đủ: Bất Không Đại Quán đính quang Chân Ngôn. Gọi tắt: Quang ngôn. Chỉ cho Chân Ngôn của đức Đại Nhật Như Lai, cũng là thần chú chung của tất cả Phật, Bồ Tát. Cứ theo kinh Bất Không quyên sách Tì Lô Giá Na Phật Đại Quán đính Quang Minh Chân Ngôn chép, thì Quang Minh Chân Ngôn là: Án (oô, qui mệnh, Tam Thân Cụ Túc, cúng dường) a mô già (amogha, Bất Không) vĩ lô tả nẵng (Vairucana, Quang Minh biến chiếu) Ma Ha mẫu nại ra (mahàmudrà, đại ấn) Ma Ni (maịi, như ý bảo) bát đầu ma (padme, Liên Hoa) nhập phạ la (Jvala, Quang Minh) bát ra miệt đá dã (pravardaya, phát sinh, chuyển) hồng (hàô, Bồ Đề Tâm, Năng Phá, khủng bố). Nghĩa là từ nơi Đại Ấn của đức Đại Nhật Như Lai sinh ra Công Đức của ngọc báu, hoa sen, ánh sáng... dùng đại uy Thần Lực chiếu phá Phiền Não Vô Minh, Chuyển Biến cái khổ của Địa Ngục thành cái vui của Tịnh Độ. Người Thụ Trì Chân Ngôn này sẽ diệt được trọng tội Sinh Tử, trừ được các bệnh chướng do nghiệp đời trước chiêu cảm, phát sinh trí tuệ Biện Tài, trường thọ phúc lạc. Các Tông Phái ở Nhật Bản Như Thiên Thai, Chân Ngôn... thường trì tụng Chân Ngôn này hằng ngày, nhất là trong nghi thức Thí Thực. Ngoài ra, Chân Ngôn này cũng được khắc trên tháp. [X. kinh Bất Không quyên sách Thần Biến Chân Ngôn Q. 28.; Kim Cương đính chân Quang Minh Chân Ngôn nghi quĩ; Giác thiền sao Quang Minh Chân Ngôn; Đại Quán đính Chân Ngôn kinh sao].