Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Quán Thế Âm Bồ Tát
《觀世音菩薩》
Quán thế âm, Phạm: Avalokitezvara. Hán âm: A phược lô chỉ đê thấp phạt la. Cũng gọi Quan thế âmbồ tát, Quán tự tại bồ tát, Quán thế tự tại bồ tát, Quán thế âm tự tại bồ tát, Hiện âm thanh bồ tát, Khuy âm bồ tát. Gọi tắt:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Thế Âm Bồ Tát Bí Mật Tạng Như Ý Luân Đà La Ni Thần Chú Kinh
《觀世音菩薩秘密藏如意輪陀羅尼神咒經》
Gọi tắt: Quán thế âm Bồ tát bí mật tạng thần chú kinh, Như ý luân đà la ni thần chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thực Xoa Nan Đà dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này chia làm 6 phẩm: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Thế Âm Bồ Tát Như Ý Ma Ni Đà La Ni Kinh
《觀世音菩薩如意摩尼陀羅尼經》
Phạm: Padmacintàmaịidhàraịìsùtra. Gọi tắt: Như ý ma ni đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bảo tư duy dịch vào năm Thần long thứ 2 (706) đời đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về công năng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm
《觀世音菩薩普門品》
Phạm: Samantamukhaparivarto nàmàvalokitezvara-vikurvaịa-nirdeza Cũng gọi Quán âm kinh phổ môn phẩm, Quán thế âm kinh, Quán âm kinh, Phổ môn phẩm kinh, Phổ môn phẩm. Kinh, 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 9, là bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Thế Âm Bồ Tát Thụ Kí Kinh
《觀世音菩薩授記經》
Phạm: Avalokiteśvara-bod-hisattva-mahāsthāma-prāpta-bodhisattva-vyā-karaṇa-sūtra. Kinh, 1 quyển, do ngài Đàm Vô Kiệt dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kinh này trước hết thuật lại việc P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Thế Âm Tín Ngưỡng
《觀世音信仰》
Chỉ cho tín ngưỡng tông giáo lấy Bồ tát Quán thế âm làm đối tượng thờ phụng. Theo phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa thì khi chúng sinh gặp tai ách khổ nạn, chỉ cần tụng niệm danh hiệu của bồ tát Quán thế âm thì tức thời Ngài qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Thế Âm Tự
《觀世音寺》
Kanzeon-ji: ngôi tự viện của Thiên Thai Tông, tọa lạc tại Dazaifu-shi (大宰府市), Fukuoka-ken (福岡縣). Chùa do Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenchi Tennō) phát nguyện xây dựng để cầu nguyện hồi hướng công đức cho mẹ ông là Tề M…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Thế Âm Ứng Nghiệm Kí
《觀世音應驗記》
Tác phẩm, 1 quyển, được thu vào Lục cổ dật Quán thế âm ứng nghiệm kí đích nghiên cứu do ông Mục Điền Đế Lượng soạn. Sách này do hiệu đính Quang thế âm ứng nghiệm kí 7 bài của Phó lượng (374- 426), Tục Quang thế âm ứng ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Thủ
《貫首》
Kansu hay Kanzu: tiếng kính xưng các vị trú trì các ngôi chùa tổ hay đại tự của các tông phái.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quản Thuộc Tăng Ni
《管屬僧尼》
Chế độ quản lí tăng ni của triều đình Trung Quốc đời xưa. Cứ theo điều Quản thuộc tăng ni trong Đại tống tăng sử lược quyển trung, trong thời kì đầu Phật giáo truyền vào Trung Quốc, thì tăng ni đều do Hồng Lô tự của triề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quân Trì
《軍持》
Phạm: Kuịđikà. Cũng gọi Quân đĩnh, Quấn trĩ ca. Hán dịch: Bình, Tháo bình, Thủy bình. Vật cầm của Phạm thiên, Thiên thủ Quán âm, cũng là 1 trong 18 vật dụng của các vị tỉ khưu. Quân trì là đồ đựng nước mang theo bên mình…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Tự
《官寺》
Chùa quan, tức các chùa viện được ban bổng lộc và chịu sự quản lí của triều đình. Tại Trung Quốc, những Thiền viện như Ngũ sơn, Thập sát được đặt ra ở đời Tống là thuộc Quan tự. Ngũ sơn gồm: Hưng thánh vạn thọ thiền tự, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Tự Tại Vương Như Lai
《觀自在王如來》
Tên gọi khác của đức Phật A di đà ở phương Tây, là 1 trong 5 đức Phật của Mật giáo, mật hiệu là Thanh tịnh kim cương. Thân hình Ngài màu đỏ, trụ trong ấn Tam ma địa, hình Tam muội da là hoa sen. Bốn phía quanh Ngài có 4 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Tuế
《丱歲》
: thưở bé, tuổi nhỏ. Quán (丱) có nghĩa là bện tóc làm hai múi hai bên, nên quán tuế (丱歲) là tuổi bện tóc thành hai múi, tuổi để tóc chỏm. Như vậy, tuổi đồng sấn (童齔) còn trẻ nhỏ hơn quán tuế vài tuổi. Như trong bài Hậu C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Tưởng
《觀想》
Gọi tắt: Tưởng. Tập trung tưởng niệm vào 1 đối tượng duy nhất nào đó để áp phục những vọng tưởng như tham dục..., hoặc là 1 loại quán tưởng phương tiện cần phải thực hành để đi vào chính quán. Kinh Tọa thiền tam muội quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Tưởng Niệm Phật
《觀想念佛》
Ngồi ngay thẳng, chuyên tâm chính niệm quán tưởng tướng hảo trang nghiêm của thân Phật, là 1 trong 4 cách niệm Phật được nói trong Phổ hiền hành nguyện phẩm sớ sao của ngài Tông mật. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Tướng Thuộc Luận
《觀相屬論》
Phạm: Sambandha- parìkwa. Cũng gọi Tương thuộc quán sát luận. Luận, 1 quyển, do Luận sư Pháp xứng người Ấn độ soạn vào khoảng thế kỉ thứ VI, VII, là 1 trong 7 bộ luận về Nhân minh. Nội dung luận này nói rõ về sự quan hệ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quan Văn
《棺文》
Chỉ cho những câu văn mà Thiền gia viết trên quan tài. Cứ theo điều Quan văn trong Chư hồi hướng thanh qui thức quyển 4 thì Quan văn phổ thông được dùng là (Đại 81, 660 thượng): Xuất li sinh tử/Nhập trụ Niết bàn/ Tịch tĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Kinh
《觀無量壽經》
Cũng gọi Quán Vô lượng thọ Phật kinh, Vô lượng thọ Phật quán kinh, Vô lượng thọ quán kinh, Thập lục quán kinh. Gọi tắt: Quán kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Cương lương da xá dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Kinh Nghĩa Sớ
《觀無量壽經義疏》
I. Quán Vô Lượng Thọ Kinh Nghĩa Sớ.Cũng gọi Quán Vô lượng thọ kinh nghĩa kí, Tịnh ảnh Quán kinh sớ. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Tịnh ảnh Tuệ Viễn soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập37. Ngài Tuệ Viễn đứng trên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Kinh Sớ
《觀無量壽經疏》
Kammuryōjukyōsho: xem Quán Kinh Sớ (觀經疏, Kangyōsho) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Đồ Tụng
《觀無量壽佛經圖頌》
Cũng gọi Quán Vô lượng thọ Phật kinh phụ đồ tụng. Gọi tắt: Quán kinh đồ tụng. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Truyền Đăng soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 33. Toàn sách chia từng đoạn, nêu văn kinh của kinh Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Nghĩa Sớ
《觀無量壽佛經義疏》
Cũng gọi Quán Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ. Gọi tắt: Tân sớ. Kinh sớ, 3 quyển, do ngài Linh Chi Nguyên Chiếu soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 37. Sách này chú thích kinh Quán Vô lượng thọ Phật. Quyển thượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ
《觀無量壽佛經疏》
I. Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ. Cũng gọi Quán kinh sớ, Quán Vô lượng thọ kinh sớ, Quán kinh Thiên thai sớ, Thiên thai Quán kinh sớ. Kinh sớ, 1 quyển, do ngài Thiên thai Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ Diệu Tông Sao
《觀無量壽佛經疏妙宗鈔》
Cũng gọi Quán Vô lượng thọ kinh sớ diệu tông sao, Quán kinh sớ diệu tông sao, Quán kinh diệu tông sao, Diệu tông sao. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Tứ Minh Tri Lễ soạn vào đời Tống, được đưa vào Đại chính tạng tập 37. Thời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Ước Luận
《觀無量壽佛經約論》
Tác phẩm, 1 quyển, do cư sĩ Bành Tế Thanh soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 33. Sách này có thể được xem là bộ khái luận về kinh Quán Vô lượng thọ. Nội dung chia làm 4 khoa: Đề danh, Tự phần,Chính tông ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quân Vương Tí Lạc
《君王臂落》
Cánh tay nhà vua rơi. Đây là sự tích về ông vua bức hại tôn giả Sư tử, vị Tổ thứ 24 của Thiền tông Ấn Độ. Sau khi đắc pháp, Tôn giả Sư tử đến nước Kế tân thuộc Bắc Ấn Độ hoằng hóa và truyền pháp cho Ngài Bà Xá Tư Đa. Khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Âm Thiên
《光音天》
Quang âm, Phạm: Àbhàsvara, Pàli: Àbhassara. Hán âm: A ba hội đề bà. Cũng gọi A ba hội thiên, A hội hỗ tu thiên, A ba hỗ tu thiên, A ba la thiên, A ba tối la già thiên. Hán dịch: Quang âm thiên, Thủy vô lượng thiên, Vô lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Ấn
《廣印》
(1566-1636) Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Minh, người ở Gia Thiện, Tuy lí (huyện Gia Hưng, tỉnh Chiết Giang), họ Chu, tự Văn Cốc, biệt hiệu Chưởng Thạch. Năm 13 tuổi, sư xuất gia ở chùa Khai Nguyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bác Nghiêm Tịnh Bất Thoái Chuyển Luân Kinh
《廣博嚴淨不退轉輪經》
Cũng gọi Quảng bác Nghiêm tịnh kinh, Quảng bác nghiêm tịnh bất thoái chuyển kinh, Bất thoái chuyển pháp luân kinh, Bất thoái chuyển kinh. Kinh, 6 quyển, do Ngài Trí nghiêm dịch vào đờiLưu Tống, được thu vào Đại chính tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bác Thân Như Lai
《廣博身如來》
Phạm:Vipulakàya-tathàgata. Tên gọi khác của đức Đại nhật Như lai. Vì thân Phật rộng lớn trùm khắp pháp giới nên gọi là Quảng bác thân, tức chỉ cho đức Phật Tì lô Giá Na ở chính giữa trong 5 đức Như lai. Cứ theo kinh Cứu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bác Tiên Nhân
《廣博仙人》
Quảng bác, Phạm: Vyaøsa. Cũng gọi Tì da sa tiên nhân, Bà da sa tiên nhân, Tì a sa tiên nhân. Biệt hiệu của ông Bạt đa la diễn na (Phạm: Bàdaràyaịa), Tổ của phái Phệ đàn đa (Phạm: Vedànta) trong 6 pháiTriết học ở Ấn Độ. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bách Luận Bản
《廣百論本》
Cũng gọi Tứ bách luận tụng, Quảng bách luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thánh Thiên (Đề Bà) soạn vào thế kỉ thứ III, ngài Huyền Trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 30. Luận này gồm có 200 bài kệ tụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Bách Luận Thích Luận
《廣百論釋論》
Cũng gọi Đại thừa quảng bách luận thích luận, Quảng bách luận, Quảng bách luận thích. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Hộ pháp soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 30. Đây là sách chú thí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Bạn
《光伴》
Cũng gọi Quang ưng, Quang cứ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là làm bạn với sự vẻ vang, rạng rỡ. Trong Thiền lâm, giữa pháp hội, người ngồi gần sát với vị Thủ tọa được gọi là Quang bạn. Thiền uyển thanh qui quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Bảo
《光寶》
Tức Phổ quang và Pháp bảo, 2 vị tăng, học trò ngài Huyền Trang đời Đường. Hai vị này đều có chú thích luận Câu xá. Sư Phổ quang soạn trước Câu xá luận kí 30 quyển, sư Pháp bảo soạn sau Câu xá luận sớ 39 quyển, gọi là Qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Bội
《光背》
Cũng gọi Hậu quang, Quang diệm, Quang. Chỉ cho ánh sáng phía sau lưng của Phật, Bồ tát, tượng trưng cho trí tuệ của các Ngài. Quang bối được chia làm 2 thứ là Đầu quang và Cử thân quang. 1. Đầu quang: Vốn chỉ cho ánh sán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Cảnh
《光境》
Quang là chủ thể năng chiếu; Cảnh là đối tượng sở chiếu. Nếu năng sở (chủ khách) hợp làm một thì gọi là Quang cảnh nhất như. Nếu tâm chiếu vật và cảnh sở chiếu không đối lập nhau mà dung hợp nhau để đạt đến cảnh giải tho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Dung
《光融》
Ánh sáng và sự dung hòa. Nghĩa là ánh sáng của Phật pháp có năng lực dung hòa tất cả. Hoằng dương chính pháp để dung hòa và thu nhiếp những người tà kiến vào Phật pháp. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Đại Chuyển
《廣大轉》
Chuyển vị thứ 6 trong 6 thứ chuyển vị, là tiếng dùng biểu thị quả vị tột cùng của Đại thừa. Nghĩa là chứng được cảnh giới chân như, dứt bặt mê ngộ đối đãi, đi vào viên chuyển tự tại. Tông Duy thức tùy theo giai vị chứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Đại Hành
《廣大行》
Tạng: Rgya-chen-spyod-pa. Từ ngữ được dùng để gọi Du già hành trong Phật giáo Tây Tạng. Trong các bộ luận của Phật giáo Đạithừa nói chung, Quảng đại hành được gọi là Thậm thâm quảng đại (Phạm: Gambhìrodàra, gambhìrya-udà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Đài Hiện Độ
《光臺見土》
Trong đài vàng hiện ra Tịnh độ. Quang đài là đài vàng do hào quang của Phật hóa hiện ra. Cứ theo phần Tựa kinh Quán Vô lượng thọ thì phu nhân Vi đề hi chán ngán các nổi khổ, mong cầu được vãng sinh Tịnh độ. Để đáp ứng sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Đại Hội
《廣大會》
Một trong 17 danh hiệu của đức Phật A di đà. Tất cả chúng sinh trong 10 phương được sinh về Cực lạc đều nhờ đức Phật A di đà có đầy đủ công đức tập hội rộng lớn, vì thế nên gọi Phật A di đà là Quảng đại hội. Hội này rất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Đại Trí
《廣大智》
Trí tuệ của Phật rộng lớn không thể tính lường, là trí kiến tối thắng vô thượng, cho nên gọi trí của Phật là Quảng đại trí. Kinh Đại nhật quyển 3, (Đại 18, 18 trung) nói: Lành thay chân ngôn hành, đầy đủ Quảng đại trí. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Đăng Lục
《廣燈錄》
Kōtōroku: xem Thiên Thánh Quảng Đăng Lục (天聖廣燈錄, Tenshōkōtōroku) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quang Đế Bộc Đầu
《光帝襆頭》
Tên công án trong Thiền tông. Quang Đế giở khăn chít đầu ra. Đây là đoạn đối thoại nói về việc vua Trang Tông (Đồng Quang Đế) nhà hậu Đường giở khăn chít đầu ra mà được Thiền sư Hưng Hóa Tồn Tưởng khai thị. Cảnh đức truy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quang Định
《光定》
Kōjō, 779-858: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, xuất thân vùng Y Dư (伊予, Iyo, thuộc Ehime-ken [愛媛縣]), họ là Chí (贄). Ông sớm mất cha mẹ, sau vào trong núi sâu tự tu trai giới một mình. Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quảng Giáo
《廣教》
Giáo pháp rộng rãi đầy đủ. Lời dạy của đức Phật về giới luật được chia làm Quảng giáo và Lược giáo. Khoảng 12 năm đầu, sau khi đức Phật thành đạo, đại chúng đều thanh tịnh, không có ai phạm lỗi, nên đức Phật chưa chế giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quảng Hàn Cung
《廣寒宮》
: trong tác phẩm Long Thành Lục (龍城錄), phần Minh Hoàng Mộng Du Quảng Hàn Cung (明皇夢游廣寒宮), của Liễu Tông Nguyên (柳宗元, 773-819) nhà Đường cho biết rằng tương truyền vào ngày Rằm tháng 8, khi vua Huyền Tông (玄宗, tại vị 712-7…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quang Hiển
《光顯》
Rõ ràng, rạng rỡ. Ma ha chỉ quán quyển 5 hạ (Đại 46, 59 hạ) nói: Pháp chẳng tự hiển mà do người hoằng truyền. Người thực tu được các hạnh thì pháp môn quang hiển.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển