Quan Tự
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chùa quan, tức các chùa viện được ban bổng lộc và chịu sự quản lí của triều đình. Tại Trung Quốc, những Thiền Viện như Ngũ sơn, Thập sát được đặt ra ở đời Tống là thuộc Quan Tự. Ngũ sơn gồm: Hưng thánh vạn thọ thiền tự, Cảnh phúc Linh Ẩn Tự, Tịnh Từ Tự, Cảnh đức tự và Quảng lợi tự. Thập sát thì có: Trung Thiên Trúc sơn Thiên ninh vạn thọ vĩnh tộ tự, Đạo Tràng sơn Hộ thánh vạn thọ tự, Tưởng sơn Thái Bình Hưng Quốc Tự, Vạn thọ sơn Báo ân Quang Hiếu Tự, Tuyết đậu sơn Tư thánh tự, Giang tâm sơn Long tường tự, Tuyết phong sơn Sùng thánh tự, Vân hoàng sơn Bảo Lâm Tự, Hổ Khâu Sơn Vân Nham Tự và Thiên Thai Sơn Quốc thanh trung tự. Ở Nhật Bản, năm Thiên vũ thiên hoàng thứ 7 (679), Quan Tự được chế định, có nhiều loại như Sắc nguyện tự, Định ngạch tự, Ngự nguyện tự, Ngự kì nguyện tự... Từ đời Trung cổ về sau, Quan Tự chỉ cho những chùa viện được Mạc phủ đặc biệt bảo hộ.