Quán Tưởng

《觀想》 guān xiǎng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Gọi tắt: Tưởng. Tập trung tưởng niệm vào 1 đối tượng Duy Nhất nào đó để áp phục những vọng tưởng như Tham Dục..., hoặc là 1 loại Quán Tưởng Phương Tiện cần phải thực hành để đi vào Chính Quán. Kinh Tọa Thiền Tam Muội quyển hạ (Đại 15, 281 trung) nói: Người tu Hành Đạo Bồ Tát, trong 3 độc nếu thấy nghiêng nặng về Dâm Dục thì trước phải quán thân, xương, thịt, da dày, da mỏng, gân, mạch, mồ hôi, máu, gan, phổi, ruột, dạ dày, phân, nước tiểu, nước mắt, nước miếng, đờm, dãi, 36 vật, 9 thứ Quán Tưởng Bất Tịnh, chuyên Tâm Quán xét bên trong, không nhớ nghĩ bên ngoài, nếu nhớ nghĩ đến các duyên bên ngoài thì lập tức thu nhiếp các duyên trở về. Đây nói tu, Cửu Tưởng quán có Công Năng đoạn trừ Dâm Dục. Theo kinh Quán Vô lượng thọ thì tu quán mặt trời... là Phương Tiện để đi vào chân quán chính báo, y báo của Thế Giới Cực Lạc. Mật giáo đối với những Hành Giả mới phát tâm Bồ Đề cũng thường đặt ra các loại Quán Tưởng Phương Tiện, như Quán Tưởng Hình Tượng, hình Tam Muội da... của các vị tôn, nhờ sự Quán Tưởng ấy để diệt trừ vọng niệm, dần dần từ hữu tướng tiến vào Vô Tướng, dứt bặt tất cả cái thấy Chủ Quan, khách quan Sai Biệt, thể chứng muôn pháp Bình Đẳng mà ứng hợp với Bản Tôn.[X. kinh An tượng Tam Muội nghi quĩ; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 11., 14; phẩmTrì tụng pháp tắc trong Đại tì Lô Giá Na kinh cúng dường Thứ Đệ pháp sớ Q.hạ].