Quan Văn

《棺文》 guān wén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho những câu văn mà Thiền gia viết trên quan tài. Cứ theo điều Quan Văn trong Chư Hồi Hướng thanh qui thức quyển 4 thì Quan Văn phổ thông được dùng là (Đại 81, 660 thượng): Xuất li Sinh Tử/Nhập trụ Niết Bàn/ Tịch Tĩnh Vô Vi/ Cứu Cánh An Lạc/(Xa lìa sống chết /Vào trụ Niết Bàn/Vắng lặng Vô Vi /Yên vui tuyệt đối). Hoặc: Mê cố Tam Giới thành/Ngộ cố Thập Phương không/Bản Lai vô Đông Tây/Hà xứ hữu Nam Bắc?/(Mê nên thành ba cõi/Ngộ nên mười phương không/Xưa nay không Đông Tây/Ở đâu có Nam Bắc?). Còn theo điều Tại Gia Tống Vong trong Tiểu Tùng Lâm lược thanh qui quyển trung thì ngoài quan tài vẽ vòng tròn lớn, trên nắp quan tài hoặc ở bên cạnh viết (Đại 81, 710 thượng): Xuất li Sinh Tử/Nhập trụ Niết Bàn/Tịch Tĩnh Vô Vi/Cứu Cánh An Lạc. Bốn câu này phối hợp với 4 phương Đông Tây Nam Bắc mà viết.