Quang Định
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Kōjō, 779-858: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới Thời Đại Bình An, xuất thân vùng Y Dư (伊予, Iyo, thuộc Ehime-ken [愛媛縣]), họ là Chí (贄). Ông sớm mất cha mẹ, sau vào trong núi sâu tự Tu Trai giới một mình. Theo lời khuyên của vị tăng Cần Giác (勤覺), ông lên kinh đô Kyoto, và năm 808 thì làm Đệ Tử của Tối Trừng. Năm 810, ông Xuất Gia và 2 năm sau thì thọ giới Cụ Túc ở Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji). Vào năm 814, ông ngao du vùng Nam Đô, luận tranh với Nghĩa Diên (義延, Gien) của Diên Lịch Tự (延曆寺, Enryaku-ji) và nêu cao Tông Nghĩa của mình. Ông đóng vai trò rất lớn trong việc lãnh Đạo Giáo đoàn sau khi Tối Trừng qua đời. Vào năm 838, ông được giao cho làm chức Truyền Đăng Pháp Sư và đến năm 854 thì được cử làm chức Biệt Đương (別當, Bettō, chức Tăng Quan thống lãnh Tăng Chúng và quản lý mọi việc ở các chùa lớn) của Diên Lịch Tự, cho nên ông thông xưng là Biệt Đương Đại Sư (別當大師). Trước tác của ông có Truyền Thuật Nhất Tâm Giới Văn (傳述一心戒文).