Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 96.801 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 1.115 thuật ngữ. Trang 11/23.
  • Phật Đà

    《佛陀》

    Phạm: Pàli: Buddha. Cũng gọi Phù đà, Phù đầu, Một đà, Bộ tha, Bột đà, Phục đậu, Phù đồ Hán dịch: Giác giả, Tri giả. I. Phật Đà. Chỉ cho đức Thích ca mâu ni. (xt. Thích ca mâu ni). II. Phật Đà. Chỉ chung cho chư Phật 3 đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Ba Lợi

    《佛陀波利》

    Phạm: Buddha-Pàla. Hán dịch: Giác hộ. Cao tăng người nước Kế tân, Bắc Ấn độ, đến Trung quốc dịch kinh vào đời nhà Đường. Sư đi tham bái khắp các linh tích, vì đạo quên mình, nghe nói bồ tát Văn thù ở núi Thanh hương, sư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Bạt Đà La

    《跋陀羅》

    s: Buddhabhadra, j: Buddabadara, 佛陀[駄], 359-429: tiếng Phạn có âm dịch là Phật Đà Bạt Đà La (佛駄跋陀羅), Phật Độ Bạt Đà La (佛度跋陀羅), Phật Đại Bạt Đà (佛大跋陀), Bạt Đà Bà La (跋陀婆羅); dịch nghĩa là Giác Hiền (覺賢), Phật Hiền (佛賢). T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Đà Cù Hứ Da

    《佛陀瞿呬耶》

    Phạm: Buddhaguhya. Cao tăng Ấn độ, sống vào thế kỉ VIII, đồng thời với Tam tạng Bất không đời Đường, là đệ tử lớn của ngài Phật trí tiên, (Phạm: Buddhajĩàna-pàda). Sư thụ Mật giáo trực tiếp nơi ngài Kim cương thủ, thông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Da Xá

    《佛陀耶舍》

    Phạm: Buddhayazas. Hán dịch: Giác minh,Giác danh, Giác xưng. Cao tăng người nước Kế tân thuộc Bắc Ân độ, đến Trung quốc dịch kinh vào đời Đông Tấn, là thầy của ngài Cưu ma la thập. Sư xuất gia năm 13 tuổi, năm 27 tuổi mớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Lí

    《佛陀裏》

    Làng Phật, là nơi vua Tôn quyền nước Ngô, thời Tam quốc, xây dựng chùa Kiến sơ cho ngài Khang tăng hội ở. Đây là chùa tháp đầu tiên tại đất Ngô và cũng từ đó Phật pháp khá thịnh hành ở xứ này. [X. Khang tăng hội truyện t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Mật Đa

    《佛陀蜜多》

    Phạm: Buddhamitra. Cũng gọi Phục đà mật đa, Phật đà mật đa la, Phật đà mật. Hán dịch: Giác thân. Tổ phó pháp thứ 9 của Thiền tông Ấn độ, người nước Đề già, họ Tì xá la. Sư là người có trí tuệ cao siêu và đạo hạnh sáng ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Nan Đề

    《佛陀難提》

    Phạm: Buddhanandi. Thiền sư Ấn độ, người nước Ca ma la thời xưa, là Tổ thứ 8 được phó pháp tạng. Sư có tướng mạo khác thường, trên đỉnh đầu có nhục kế, trí tuệ hơn người, biện tài vô ngại. Cứ theo Phó pháp tạng nhân duyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Phiến Đa

    《佛陀扇多》

    Phạm: Buddhazànta. Hán dịch: Giác định. Cao tăng người Bắc thiên trúc, đến Trung quốc dịch kinh vào thời Bắc Ngụy. Sư thần ngộ sáng suốt, bén nhạy, tinh thông nội ngoại điển. Niên hiệu Vĩnh bình năm đầu (508) đời vua Tuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Tam Khuyến

    《佛陀三勸》

    Chỉ cho 3 thứ danh hiệu mà Hòa thượng Phật đà thường xưng niệm. Cứ theo chương pháp môn Phật đà trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 14, thì Hòa thượng Phật đà ở chùa pháp môn tại phủ Phượng tường, thường cầm tràng hạt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Thập

    《佛陀什》

    Phạm: Buddhajìva. Cũng gọi: Phật đại thập. Hán dịch: Giác thọ. Cao tăng người nước Kế tân, Bắc Ấn độ, sống vào thế kỉ thứ V. Thủa nhỏ, sư theo học 1 vị tăng thuộc Di sa tắc bộ, chuyên về Luật học và Thiền pháp. Niên hiệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đà Thiền Sư

    《佛陀禪師》

    Cũng gọi Bạt đà, Giác giả. Thiền sư người Thiên trúc, sống vào thời Bắc Ngụy, Trung quốc. Sư du hành khắp các nước Tây vực, sau đến Hằng an, (thuộc tỉnh Sơn tây, Trung quốc), Bắc đài. Sư tinh cần tu tập Thiền quán. Vua H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đại Tiên

    《佛大先》

    Phạm: Buddhasena. Cũng gọi Phật đà tiên, Phật đà tư na. Cao tăng người nước Kế tân, Bắc Ấn độ, là Luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ, sau là người truyền trì Thiền pháp. Sư hành hóa ở nước Kế tân, từng kế thừa pháp yếu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đàn

    《佛壇》

    Đàn tôn trí tượng Phật. Chỉ cho cái đàn (đài, nền cao) trong Phật đường (điện) để thờ Phật. Về nguyên liệu thì đàn có thể được làm bằng đá, gỗ hoặc đất; về hình dáng của đàn cũng có nhiều kiểu như hình vuông, hình bát gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đản Nhật

    《佛誕日》

    Cũng gọi Phật sinh nhật. Ngày đản sinh của đức Phật Thích ca. Trong các kinh luận, có chỗ nói đức Phật sinh ngày mồng 8 tháng 2, hoặc có chỗ nói Phật sinh vào ngày mồng 8 tháng 4. Theo kinh Trường a hàm và luận Tát bà đa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đạo

    《佛道》

    : có mấy nghĩa. (1) Con đường của Phật pháp. Đạo, Phạn ngữ bodhi, ý dịch là Bồ Đề (菩提); tân dịch là giác (覺), cựu dịch là đạo (道). Đạo (con đường) nghĩa là thông suốt; Phật trí tròn đầy thông suốt, không bị ngưng trệ, nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Đạo Chi Tranh

    《佛道之爭》

    Sự tranh chấp giữa Phật giáo và Đạo (Lão) giáo. Khi Đạo giáo bắt đầu hưng thịnh thì Phật giáo cũng từ Ấn độ được truyền đến Trung quốc. Ở thời kì đầu, 2 tông giáo này có rất nhiều chỗ lợi dụng lẫn nhau, bởi vì giáo nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đạo Nhân Nhân Cước Cân Hạ

    《佛道人人脚跟下》

    Phật đạo dưới gót chân của mọi người. Nghĩa là đạo Phật chẳng phải là chủ nghĩa lí tưởng, cũng chẳng phải là Quan niệm luận, nhưng thực ra là cái mà mọi người vẫn làm trong các sinh họat hàng ngày. Học đạo dụng tâm tập (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đạo Vô Thượng Thệ Nguyện Thành

    《佛道無上誓願成》

    Cũng gọi Vô thượng Bồ đề thệ nguyện chứng. Vững tâm thệ nguyện chắc chắn sẽ chứng được quả Phật vô thượng, là 1 trong 4 thệ nguyện rộng lớn của Bồ tát. Lục tổ đàn kinh bản Đôn hoàng thì ghi: Vô thượng Phật đạo thệ nguyện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Đầu

    《發頭》

    Chỉ cho chức vụ trông coi việc cạo tóc cho chúng tăng trong Thiền lâm. Vào các ngày 4, 9, 14, 19, 24 và 29, sau khi ăn cháo buổi sáng, chư tăng liền đi cạo tóc. Khi vị Dục chủ(chức vụ coi về việc tắm gội) treo bảng cạo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đầu Trước Phẫn

    《佛頭著糞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trên đầu Phật dính phẩn nhơ. Thiền lâm dùng từ ngữ này để chỉ cho bản chất thiện mà dính thêm cả cái bất thiện. Chương Như hội thiền sư trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 7 (Đại 51, 255 trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đệ Tử

    《佛弟子》

    Đệ tử của đức Phật, như 10 vị đại đệ tử là Ma ha ca diếp, Xá lợi phất, Mục kiền liên, A nan v.v... cho đến nhiều đệ tử khác lúc đức Phật còn tại thế. Về sau, danh từ đệ tử được dùng để chỉ chung cho những ai tín ngưỡng g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Địa Kinh Luận

    《佛地經論》

    Phạm: Buddhabhùmi-sùtra-zàstra. Gọi tắt: Phật địa luận. Luận, 7 quyển, do các bồ tát Thân quang... soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 26. Nội dung luận này giải thích bộ kinh Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Điện

    《佛殿》

    Cũng gọi Phật đường. Điện thờ tượng Phật, Bồ tát hoặc bản tôn, là kiến trúc trung tâm của mỗi ngôi chùa. Trung quốc gọi là Đại hùng bảo điện, Ấn độ thì gọi là Hương điện (Phạm: Gandhakuỉì). Cứ theo Tì nại da tạp sự quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Điển Thích Lệ

    《佛典釋例》

    Thông lệ giải thích kinh điển Phật giáo. Về phương thức cũng như văn cú giải thích, tùy theo các tông phái mà có khác nhau. Nay lấy 3 tông: Tam luận, Thiên thai và Chân ngôn làm tiêu biểu để trình bày như sau: 1. Tông Ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đỉnh

    《佛頂》

    Phạm: Buddhozịìza, Uwịìwa. Hán âm: Ốt sắt ni sa, Ô sắt ni sa, Uất sắt ni sa. Hán dịch: Kế, Đính kế, Nhục kế tướng, Vô kiến đính tướng. Xương đỉnh đầu của đức Phật tự nhiên nổi cao lên giống như hình búi tóc, là 1 trong 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đỉnh Đại Bạch Tản Cái Đà La Ni Kinh

    《佛頂大白傘蓋陀羅尼經》

    Cũng gọi: Bạch tản cái đà la ni kinh, Bạch tản cái kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Sa la ba dịch vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này nói về Đà la ni và công đức của Bạch tản cái Phật đính. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đỉnh Phá Ma Kết Giới Hàng Phục Ấn

    《佛頂破魔結界降伏印》

    Cũng gọi Phật đính phá ma hàng phục ấn. Ấn kết giới hộ thân, hàng phục các ma ác. Ấn tướng là: Hai ngón vô danh và 2 ngón út hướng vào trong, tréo nhau, 2 ngón trỏ dựng đứng, đầu ngón bấm vào nhau, 2 ngón giữa áp vào lưn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Đồ Trừng

    《佛圖澄》

    Buttochō, 232-348: người Thiên Trúc (天竺), hay Quy Tư (龜兹), họ Bạch (帛). Ông có nhiều thần thông, chú thuật, năng lực tiên đoán linh dị. Vào năm thứ 4 (310) niên hiệu Vĩnh Gia (永嘉) đời vua Hoài Đế (懷帝) nhà Tây Tấn, ông đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Gia

    《佛家》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Nơi thờ phụng chư Phật, nơi chư tăng tu hành theo pháp môn Phật Giáo; tức chỉ cho chùa, tự viện Phật Giáo. (2) Chỉ cho người tin thờ Phật Giáo, tức tín đồ Phật Giáo; hay tăng lữ hoặc nhà nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Giám Huệ Cần

    《佛鑑慧懃》

    Bukkan Egon, 1059-1117: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thư Châu (舒州, Tỉnh An Huy), họ là Uông (汪), pháp từ của Ngũ Tổ Pháp Diễn (五祖法演), trú trì Hưng Quốc Thiền Viện (興國禪院) ở Thái Bình Sơn (太平山), thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Giáo Giáo Lí

    《佛教教理》

    Các hành vô thường (tính thời gian) Các pháp vô ngã (tính không gian) Tất cả đều khổ : 12 duyên khởi – thuận quán = Lưu chuyển duyên khởi Niết bàn tịch tĩnh : 12 duyên khởi – nghịch quán = Hoàn diệt duyên khởi Bốn Pháp Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Học Quan Hệ Tạp Chí Luận Văn Phân Loại Mục Lục

    《佛教學關係雜志論文分類目錄》

    Tác phẩm, 1 tập, do thư viện Đại học Long cốc ở Nhật bản biên soạn. Nội dung sách này chia làm 19 hạng mục, thu chép tất cả những đề mục có liên quan đến học thuyết Chân tông và giáo học của Phật giáo nói chung. Đây là b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Lịch Pháp

    《佛教曆法》

    Lịch pháp của Phật giáo, tức là Phạm lịch đời cổ. Lịch pháp thiên văn nói trong kinh Phật là loại lịch pháp được thông dụng ở thời bấy giờ. Lịch pháp này là Phật giáo căn cứ vào thuyết núi Tu di mà thành lập. Phạm lịch l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Ngạn Ngữ Lí Ngữ

    《佛教諺語俚語》

    Những dụng ngữ Phật giáo được dùng như những tục ngữ quen thuộc trong dân gian.Vì tục ngữ và ngạn ngữ có tính chất trực tiếp biểu lộ những trạng thái xã hội, phản ánh đặc trưng của phong tục, cho nên vài mươi năm gần đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Nghệ Thuật

    《佛教藝術》

    Nghệ thuật Phật giáo. Từ thời kì Phật giáo nguyên thủy đến thời kì Phật giáo bộ phái, nghệ thuật Phật giáo mới chỉ giới hạn trong các bức vẽ hoặc điêu khắc bàn chân Phật, tòa kim cương, cây Bồ đề…... để tượng trưng cho đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Nghi Lễ

    《佛教儀禮》

    Những nghi lễ được cử hành trong Phật giáo. 1. Ấn độ: Những nghi lễ mà giáo đoàn Phật giáo thực hành trong thời kì đầu là Bố tát, an cư, tự tứ, xuất gia, thụ giới...… Những nghi lễ này, cho đến ngày nay, vẫn được giáo đo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Nhập Truyện Lộ Tuyến

    《佛教入傳路綫》

    Con đường Phật giáo truyền vào Trung quốc. Vì mục đích thương nghiệp và quân sự mà vua Vũ đế (ở ngôi 140-87 trước Tây lịch) nhà Hán đã 2 lần sai ông Trương khiên đi sứ Tây vực và đã mở ra con đường Đông Tây, qua đó, 2 nề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Phạm Ngữ

    《佛教梵語》

    Chỉ cho loại tiếng Phạm (Sanskrit) đặc biệt được sử dụng trong kinh điển Phật giáo. Về văn pháp, hình dạng chữ, cách phát âm của loại tiếng Phạm đặc thù này đều khác với tiếng Phạm cổ điển (Classical Sanskrit) do các nhà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Sử Thư

    《佛教史書》

    Những sách ghi chép lịch sử của Phật giáo. Dân tộc Ấn độ thời cổ đại vốn không chú trọng về lịch sử, nhưng trong kinh điển Phật giáo có nhiều bộ là những sử thư quí giá. Chẳng hạn như phẩm Vương thụ kí (Phạm: Ràjavyàkara…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Thánh Điển Hiệp Hội

    《佛教聖典協會》

    Buddhist Text Society. Cơ quan chuyên nghiên cứu và xuất bản các kinh điển Phật giáo Đại thừa bằng tiếng Phạm và các trứ tác có liên hệ do học giả Sarat Chandra Das – người Ấn độ – sáng lập vào 1893 tại Calcutta, Ấnđộ. K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Thi Ca

    《佛教詩歌》

    Thơ ca trong Phật giáo. Trong Phật giáo, thơ được gọi là Già đà (Phạm: Gàthà, Hán dịch: Kệ tụng), do cách sắp xếp và âm vận dài, ngắn khác nhau nên thơ có nhiều loại. Nói một cách khái quát thì thơ căn cứ vào vận luận mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Từ Điển

    《佛教辭典》

    Kinh Phật nghĩa lí sâu xa vi diệu, cho nên biên soạn từ điển để giải thích những thuật ngữ Phật giáo và văn hóa Phật giáo là việc làm cần thiết. Có thể nói, những việc đầu tiên phải làm để biên soạn thành bộ từ điển Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Văn Học

    《佛教文學》

    Văn học của Phật giáo. Chỉ cho những bộ kinh điển của Phật giáo mang sắc thái văn học. Chẳng hạn những bộ kinh như: Pháp cú, Thí dụ, Bản sinh, Duy ma, Pháp hoa, Hoa nghiêm...… là những Thánh điển đậm đà sắc thái văn học.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Văn Khố

    《佛教文庫》

    Cũng gọi Phật giáo tùng thư. Nguyên tác của bộ sách này có tên là Bibliotheca Buddhica, được ấn hành ở nước Nga vào cuối thế kỉ XIX đến nửa trước của thế kỉ XX. Bộ Phật giáo tùng thư này là sự nghiệp phụ thuộc viện học s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giáo Vũ Đạo

    《佛教舞蹈》

    Nghệ thuật nhảy múa trong Phật giáo. Ấn độ từ nghìn xưa đã thấy có ghi chép về nghệ thuật nhảy múa, như được tường thuật trong Lê câu phệ đà. Nay trong văn học Phật truyện cũng thấy miêu tả vũ đạo trong cung đình, như vậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Giới

    《佛戒》

    I. Phật Giới. Cũng gọi Phật tính giới, Phật thừa giới, Nhất tâm giới, Kim cương bảo giới, Bồ tát giới.Giới để khai phát tính Phật sẵn có của chúng sinh, khiến chúng sinh tu hành đạt đến quả vị Phật. Giới này là tên gọi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Hạ Phẩm Thập Thiện Tâm

    《發下品十善心》

    Chỉ cho người phát tâm làm các việc thiện rồi lại hối hận, là 1 trong 10 loại phát tâm.Thập thiện(10 điều thiện) là: Không giết hại, không trộm cắp, không gian dâm, không nói dối, không nói 2 lưỡi, không nói ác, không nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Hành Li Địa Tam Ý

    《佛行離地三意》

    Đức Phật bước đi, chân không bén đất, có 3 lí do: 1. Vì bảo vệ côn trùng: Trên mặt đất có côn trùng đi lại hay nằm yên 1 chỗ, vì lòng từ bi, sợ giẫm lên chúng sẽ chết, nên lúc đi, đức Phật không để chân chạm sát đất. 2. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Hậu Phổ Hiền

    《佛後普賢》

    Sau khi tu hành đã chứng được quả Phật, hành giả lại noi theo đức hạnh của bồ tát Phổ hiền mà tu hành giáo hóa chúng sinh, mang lại lợi ích cho họ, cũng gọi là Phật hậu Phổ hiền (sau khi thành Phật, lại tu hạnh Phổ hiền)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển