Phật Đàn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Đàn tôn trí tượng Phật. Chỉ cho cái đàn (đài, nền cao) trong Phật đường (điện) để thờ Phật. Về nguyên liệu thì đàn có thể được làm bằng đá, gỗ hoặc đất; về hình dáng của đàn cũng có nhiều kiểu như hình vuông, hình bát giác, hình tròn... Tại Ấn Độ, tượng Bản Tôn vốn được An Vị trên đàn bằng đá ở mặt chính củaPhật đường. Nhưng, từ thời Trung cổ về sau, trong Phật đường phần nhiều dùng đàn gỗ; về hình dáng thì phỏng theo đàn đá lúc ban đầu, còn về sau thì mô phỏng hình dạng núi Tu di mà kiến trúc đàn Tu di. Ngoài ra, cỗ khám để An Vị tượng Phật trong các chùa viện hay ở nhà của các Tín Đồ Tại Gia thờ Phật, cũng được gọi là Phật Đàn. [X. chương Báo ân trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q. 1.; điều Ma Yết Đà Quốc trong Đại Đường Tây Vực Kí Q. 8.; Ngọa tức phương pháp trong Nam hải kí qui Nội Pháp truyện Q. 3.].