Phật Đại Tiên

《佛大先》 fú dà xiān

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Buddhasena. Cũng gọi Phật Đà tiên, Phật Đà tư na. Cao Tăng người nước Kế tân, Bắc Ấn Độ, là Luận sư của Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ, sau là người truyền trì Thiền pháp. Sư hành hóa ở nước Kế tân, từng kế thừa Pháp Yếu nơi ngài Bà đà la, rồi sau đó sư đem truyền đến Trung Quốc. Rất nhiều người được sư giáo hóa, người vào đạo có hơn 700. Ngài Phật Đà Bạt Đà La thủa nhỏ có theo học sư. Ngài Trí nghiêm người Trung Quốc, trong thời gian du học Tây Trúc, cũng đến nước Kế tân, vào Tinh Xá Ma thiên đà la theo sư học Thiền pháp. Ba năm sau, khi học xong, ngài Trí nghiêm trở về Trung Quốc, mời ngài Phật Đà Bạt Đà La cùng đi. Sau khi về đến Trung Quốc, ngài Phật Đà Bạt Đà La có dịch Đạt Ma Đa La Thiền Kinh, 2 quyển, có lẽ là bộ kinh đã do sư Phật Đại Tiên tụng ra. Ngoài ra, theo Thiền yếu Bí Mật trị bệnh kinh kí chép trong Xuất Tam Tạng kí tập quyển 9 và Thư cừ An dương hầu truyện trong Xuất Tam Tạng kí tập quyển 14, thì vào đầu năm Nguyên gia (424-453) đời vua Văn đế nhà Lưu Tống, em của Hà tây vương Mông tốn là Thư cừ An dương hầu đến nước Vu điền được gặp sư Phật Đà tiên tại chùa Cù ma đế, theo sư học pháp Đại Thừa, đồng thời học được pháp Bí Mật để trị các bệnh về Thiền. Sư là bậc thiên tài kiệt xuất, Thiền pháp của sư đứng vào bậc nhất ở các nước, ngườiphương Tây đều gọi sư là Nhân Trung Sư Tử(Sư tử trong loài người). [X. bàiTựa kinh Tu hành địa Bất Tịnh Quán trong Xuất Tam Tạng kí tậpQ. 9.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 4.; bài tựa Đạt Ma Đa La Thiền Kinh; luận Truyền Pháp Chính Tông Q.thượng; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 3.].