Phật Đà Mật Đa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Buddhamitra. Cũng gọi Phục đà mật đa, Phật Đà Mật Đa la, Phật Đà mật. Hán dịch: Giác thân. Tổ Phó Pháp thứ 9 của Thiền Tông Ấn Độ, người nước Đề già, họ Tì xá la. Sư là người có trí tuệ cao siêu và đạo hạnh sáng chói. Sư được ngài Phật Đà Nan Đề, Tổ thứ 8, Phó Pháp cho. Sư khéo dùng các Phương Tiện để giáo hóa Chúng Sinh, phá dẹp các học phái khác. Lúc bấy giờ, nhà vua sùng tín Ngoại Đạo, khinh hủy Phật Pháp, tà tâm vô đạo, sư tự cầm lá phướn (1 loại cờ của Phật giáo) đi thẳng đến trước cung vua, qua nhiều lần vua mới triệu vào. Sư xin đượcbiện luận với Ngoại Đạo, dùng Vô phương luận để khuất phục đối phương. Rồi sư lại Luận Nghị với nhà vua, cảm hóa được tà tâm của vua, khiến tin Chính Pháp. Sau đó, sư tìm đến giáo hóa Ni kiền tử, làm cho 500 Đệ Tử của ông này quay về với Phật Pháp. Về sau, sư Truyền Pháp cho Hiếp Tôn Giả rồi Thị Tịch. Lại theo Bà Tẩu Bàn Đậu Pháp Sư Truyện thì sư là thầy của ngài Thế Thân. [X. Phó Pháp Tạng Nhân Duyên Truyện Q. 5.; Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 1.; Truyền Pháp Chính Tông kí Q. 2.; Phật Tổ Thống Kỉ Q. 5.].