Phật Điển Thích Lệ

《佛典釋例》 fó diǎn shì lì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Thông lệ giải thích Kinh Điển Phật giáo. Về phương thức cũng như văn cú giải thích, tùy theo các Tông Phái mà có khác nhau. Nay lấy 3 tông: Tam Luận, Thiên thai và Chân Ngôn làm tiêu biểu để trình bày như sau:
1. Tông Tam Luận có 4 phương thức giải thích: a) Y danh Thích Nghĩa (cũng gọi Tùy văn Thích Nghĩa). b) Nhân Duyên Thích nghĩa(cũng gọi Hỗ tương Thích Nghĩa). c) Hiển đạo Thích Nghĩa (cũng gọi Lí giáo Thích Nghĩa, Kiến Đạo Thích Nghĩa). d) Vô phương Thích Nghĩa. Trong các tác phẩm Nhị Đế nghĩa, Tam Luận Huyền Nghĩa... của mình, ngài Cát Tạng đã sử dụng phương thức giải thích này. Như chữ Chân giải nghĩa là chân thực, đây là y theo ý nghĩa phổ thông mà giải thích, đó làY danh Thích Nghĩa. Chân chẳng lìa tục mà có chân. Chân và tục có quan hệ Nhân Duyên nương vào nhau, vì thế nên giải thích chân là tục, tục là chân, đó là Nhân Duyên Thích nghĩa. Nhưng chân và tục chẳng phải một mực cố định, không thay đổi, mà vốn có tính chất Vô Tướng, cho nên đây gọi là Hiển đạo Thích Nghĩa. Tác Dụng của Vô TướngBất Định, cho nên chân và tục bao hàm tất cả pháp, đây gọi là Vô phương Thích Nghĩa.
2. Tông Thiên thai có 4 thông lệ giải thích(cũng gọi Tứ Đại thích lệ, Tứ chủng Tiêu Thích, Tứ chủng tiêu văn). Đó là Nhân Duyên Thích, Ước giáo thích, Bản tính thích và Quán Tâm Thích. Trong phẩm Pháp Hoa Văn Cú của mình, ngài Trí Khải đã ứng dụng phương thức giải thích này. Như nói về Nhân Duyên của sự hưng khởi giáo pháp, thì căn cứ vào 4 tất đàn mà giải thích theo 4 cách, đó là Nhân Duyên Thích. Dựa theo 4 phán giáo về Hóa pháp mà giải thích theo 4 cách, là Ước giáo thích. Đứng trên lập trường 2 môn Bản Tích mà giải thích theo 2 cách, tức là Bản Tích Thích. Thu nhiếp nội dung giáo thuyết về tự tâm mà giải thích quán lí thực tướng, tức là Quán Tâm Thích. Ngoài 4 thông lệ giải thích trên đây, ngài Trí Khải còn lập Ngũ Trùng Huyền Nghĩa(năm lớp nghĩa mầu nhiệm) là: Danh (tên gọi), Thể (Bản Chất), Tông (mục đích), Dụng (Tác Dụng)và Giáo (toàn thể giáo thuyết), sử dụng 7 phương thức để giải thích. Đó là:
1. Tiêu chương: Nêu lên tất cả vấn đề như Danh, Thể... để luận giải.
2. Dẫn chứng: Trích dẫn các Kinh Điển để làm chứng cứ.
3. Sinh Khởi: Bàn về thứ tự của Danh, Thể...
4. Khai hợp: Phân tích, tổng hợp.
5. Liệu Giản: Theo thể hỏi, đáp để bàn luận các vấn đề.
6. Quán Tâm: Lấy Danh, Thể... làm đối tượng để Quán Tâm tu hành.
7. Hội dị: Đánh giá học thuyết của các phái khác để mọi người hiểu rõ ưu khuyết điểm.
3. Chân Ngôn Tông có 4 lớp giải thích Bí Mật: Thiển lược thích, Bí Mật thích (cũng gọi Thâm bí thích), Bí Mật trung bí thích (cũng gọi Bí trung thâm bí thích) và Bí bí trung bí thích (cũng gọi Bí bí trung thâm bí thích). Như giải thích chữ A là Phạm vương, đó là Thiển lược thích. Giải thích Đại Nhật Như Lai nói chữ A vốn chẳng sinh, đó làThâm bí thích. Giải thích chữ A tự nói vốn chẳng sinh, đó là Bí trung thâm bí thích. Giải thích cái lí vốn chẳng sinh, tự có lí và trí, tự biết cái lí vốn chẳng sinh, đó là Bí bí trung thâm bí thích. Ngoài ra còn có Thập Lục Huyền Môn thích giải thích về chữ Phạm, Chân Ngôn... [X. Nhị Đế nghĩa Q.trung; Pháp Hoa Văn Cú Q. 1. phần đầu; Pháp Hoa Văn Cú Kí Q. 1. phần đầu; Đại Nhật Kinh cúng dường Thứ Đệ pháp sớ Q.hạ; Bồ Đề Tâm nghĩa Q. 1.]. (xt. Thập Lục Huyền Môn).