Phật Giới
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Phật Giới. Cũng gọi Phật Tính giới, Phật Thừa Giới, Nhất Tâm giới, Kim Cương Bảo Giới, Bồ Tát Giới.Giới để khai phát tính Phật sẵn có của Chúng Sinh, khiến Chúng Sinh tu hành đạt đến quả vị Phật. Giới này là tên gọi chung của các giới Đại Thừa. Bởi vì tất cả ý, thức, sắc, tâm đều được nhiếp vào trong giới Phật Tính này, cho nên khi Chúng Sinh Thụ Trì Phật Giới tức là đã ở vào địa vị của chư Phật rồi vậy. [X. kinh Phạm võng Q.hạ].
II. Phật Giới. Chỉ cho Tịnh Giới 1 thực tướng trong đó chư Phật an trụ. Chư Phật xa lìa tất cả tướng mà an trụ nơi giới, giới ấy chính là Phật Giới. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 17.].
III. Phật Giới. Cũng gọi Phật Tính Tam Muội Da Giới. Đặc biệt chỉ cho giới Tam Muội da trong Mật giáo. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 17.]. (xt. Tam Muội Da Giới).
IV. Phật Giới. Chỉ chung các Giới Pháp do đức Phật nói.
II. Phật Giới. Chỉ cho Tịnh Giới 1 thực tướng trong đó chư Phật an trụ. Chư Phật xa lìa tất cả tướng mà an trụ nơi giới, giới ấy chính là Phật Giới. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 17.].
III. Phật Giới. Cũng gọi Phật Tính Tam Muội Da Giới. Đặc biệt chỉ cho giới Tam Muội da trong Mật giáo. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 17.]. (xt. Tam Muội Da Giới).
IV. Phật Giới. Chỉ chung các Giới Pháp do đức Phật nói.