Phật Đản Nhật

《佛誕日》 fú dàn rì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Phật sinh nhật. Ngày đản sinh của đức Phật Thích Ca. Trong các kinh luận, có chỗ nói đức Phật sinh ngày mồng 8 tháng 2, hoặc có chỗ nói Phật sinh vào ngày mồng 8 tháng
4. Theo kinh Trường a hàm và luận Tát Bà Đa thì đức Phật sinh vào ngày mồng 8 tháng
2. Kinh Thái tử thụy ứng bản khởi quyển thượng nói Phật sinh ngày mồng 8 tháng 4; kinh Quán Phật cho rằng chư Phật trong 10 phương đều sinh vào ngày mồng 8 tháng
4. Câu xá luận Pháp Bảo sớ quyển 1 dung hợp 2 thuyết trên đây và giải thích lí do sai khác nhau như sau: (Đại 41, 453 thượng): Ấn Độ lập tháng Tí làm tháng giêng, còn Trung Quốc thì lập tháng Dần làm tháng giêng. Như vậy tháng 4 ở Ấn Độ tức là tháng 2 ở Trung Quốc. Vì thế, giữ theo Phạm Bản (Ấn Độ) thì nói là tháng 4, còn theo Trung Quốc thì nói là tháng
2. Do đó nên biết, nếu lấy ngày mồng 8 tháng 4 âm lịch làm ngày Phật đản sinh là lầm vậy. Ngoài ra, Pháp Hội được cử hành vào ngày Phật đản, gọi là Phật đản hội. Ngày Phật đản, vị Trụ trì lên giảng đường nói pháp thì gọi là Thướng đường Thuyết Pháp, cũng gọi Dục Phật thướng đường(nói pháp vào ngày tắm Phật), Phật sinh nhật thướng đường. [X. điều Phật giáng đản trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q. 2.; Phật Tổ Hội Hành Pháp trong Tăng Đường thanh qui Q. 4.].