Phật Đà Thập
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Buddhajìva. Cũng gọi: Phật đại thập. Hán dịch: Giác thọ. Cao Tăng người nước Kế tân, Bắc Ấn Độ, sống vào thế kỉ thứ
V. Thủa nhỏ, sư theo học 1 vị tăng thuộc Di sa tắc bộ, chuyên về Luật học và Thiền pháp. Niên hiệu Cảnh bình năm đầu (423) đời Lưu Tống, sư đặt chân lên đất Dương châu, Trung Quốc. Tháng 11 năm ấy, nhận lời thỉnh cầu của Vương luyện ở Lang gia và các vị Đạo Sinh..., sư Phiên Dịch bộ luật Di sa tắc ở chùa Long quang tại Kiến khang. Bấy giờ, Sư Chủ giảng Phạm văn, Sa Môn Trí thắng người nước Vu điền truyền dịch, các ngài Đạo Sinh và Tuệ nghiêm làm Bút Thụ (viết chép) Phiên Dịch bộ luật Sa Di Tắc gồm 34 quyển (bản lưu hành hiện nay có 30 quyển) tức là luật Ngũ Phần Hiện Hành. Sau đó, sư lại sao Giới bản 1 quyển và văn Yết Ma 1 quyển. [X. Xuất Tam Tạng kí tập Q. 2., 3; Lịch Đại Tam Bảo Kỉ Q. 10., Lương Cao Tăng Truyện Q. 3.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 5.].
V. Thủa nhỏ, sư theo học 1 vị tăng thuộc Di sa tắc bộ, chuyên về Luật học và Thiền pháp. Niên hiệu Cảnh bình năm đầu (423) đời Lưu Tống, sư đặt chân lên đất Dương châu, Trung Quốc. Tháng 11 năm ấy, nhận lời thỉnh cầu của Vương luyện ở Lang gia và các vị Đạo Sinh..., sư Phiên Dịch bộ luật Di sa tắc ở chùa Long quang tại Kiến khang. Bấy giờ, Sư Chủ giảng Phạm văn, Sa Môn Trí thắng người nước Vu điền truyền dịch, các ngài Đạo Sinh và Tuệ nghiêm làm Bút Thụ (viết chép) Phiên Dịch bộ luật Sa Di Tắc gồm 34 quyển (bản lưu hành hiện nay có 30 quyển) tức là luật Ngũ Phần Hiện Hành. Sau đó, sư lại sao Giới bản 1 quyển và văn Yết Ma 1 quyển. [X. Xuất Tam Tạng kí tập Q. 2., 3; Lịch Đại Tam Bảo Kỉ Q. 10., Lương Cao Tăng Truyện Q. 3.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 5.].